Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Văn Thị Ngọc Minh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Văn Thị Ngọc Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Văn Thị Ngọc Minh
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 TUẦN 10 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2023 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Buổi sáng Môn học: HĐTN Lớp: 1C Tên bài học: Sinh hoạt dưới cờ Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 6 tháng 11 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt: - Tạo không khí vui tươi cho HS trong ngày chào cờ, cũng như giúp HS biết tham gia điệu nhảy chung của cả trường. II. Các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Sinh hoạt chung - BGH phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội - HS chăm chú lắng nghe thực hiện 2. Sinh hoạt chủ đề “tham gia điệu nhảy chung của cả trường.” - GV hướng dẫn HS tham gia điệu nhảy chung - HS chăm chú theo dõi của cả trường bài: Em yêu trường em. - Cho HS tập hợp theo 2 hàng dọc. - HS thực hiện - Cho HS nhảy bài: Em yêu trường em - Theo dõi làm theo các anh chị lớp trên. - Nhận xét biểu dương HS - Lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................. ------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------ Môn học: Tiếng Việt Lớp 1C Tên bài học: Bài 10A: AT, ĂT, ÂT Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: ngày 6 tháng 11 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc vần at, ăt,ât hoặc từ at, ăt, ât. Bước đầu đọc trơn được đoạn đọc có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học. Đọc hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn Hạt đỗ. - Viết đúng vần at, ăt, ât tiếng, từ chứa vần at hoặc ăt, ât trên bảng con và vở ô li. Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 - Biết trao đôit trảo luận về quá trình phát triển của cây cối. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, ảnh về quá trình phát triển của cây cối. - Thẻ chữ. III. Các hoạt động dạy – học: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh A.Khởi động. HĐ1:Nghe - nói - Treo tranh, ảnh, Chia nhóm. - Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm. - Khen ngợi. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Qs tranh giới thiệu vần mới. B. Khám phá. HĐ2: Đọc. a, Đọc tiếng, từ - Học vần at. - Lắng nghe. Đọc các từ mới.. - Đọc từ hạt mưa( ĐT- N – CN) Hạt mưa h at - Đánh vần tiếng hạt, đọc trơn( N –CN) Hạt - Luyện đọc các vần,tiếng, từ. Phân tích cấu tạo tiếng hạt. - So sánh 2 vần giống và khác nhau. - Học vần ăt, ât ( tương tự vần at) - Qs G làm mẫu. b, Đọc tiếng, từ chữa vần mới. - Tìm tiếng chứa vần mới học (căp) - Viết các từ lên bảng. - Đọc các tiếng chứa vần mới học ( N- Đan lát; bắt tay; dẫn dắt; phất cờ. CN) C. Luyện tập - Mở sgk QS tranh sgk TLCH. c, Đọc hiểu. - thảo luận N gắn thẻ chữ vào chỗ - Qs tranh sgk TLCH. trống. Ca h ; đấu v .; t ti vi - Các N nhận xét kết quả - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng chứa HĐ 3: Viết vần mới học. - Hướng dẫn viết các vần: at,ăt,ât, đất - Nghe, qs cách viết trên bảng. - Nhận xét, sửa lỗi - Viết bảng con, vở ô li. D. Vận dụng. HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Hạt đỗ. a, Qs tranh đoán nội dung đoạn. - Nói tên, tả HĐ của các nhân vật trong b, Luyện đọc trơn.- Đọc mẫu. tranh c,Đọc hiểu. - Đọc và TLCH - Đọc nối tiếp câu, đoạn( cặp- N) - Nhận xét, tuyên dương. - Đọc và TLCH (CN - Cặp) - Dặn dò, giao bài về nhà. -Nhận xét Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . ........... ________________________________________- Môn học: Toán Lớp: 1C Tên bài học: ÔN TẬP 3 Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: ngày 6 tháng 11 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt: - Thành thạo việc chuyển từ vấn đề cần giải quyết là trả lời câu hỏi dạng “ Có tất cả bao nhiêu? Thành phép tính cộng. - Nhuần nhuyễn kỹ năng cộng hai số, cộng ba số. - Hiểu và vận dụng làm đúng các bài tập - Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác. II.Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh - Học sinh: SGK, vở III.Các hoạt động dạy - học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Tổ chức hoạt động khởi động (Hoạt động chung cả lớp) - Chơi trò chơi tiếp sức: Viết kết quả phép - Cả lớp chơi trò chơi tính( HTQC). GV viết sẵn trên bảng 4 cột, số phép tính mỗi cột bằng nhau. - GV phổ biến luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho HS chơi HS chơi Chia 4 đội chơi số người các đội bằng nhau. Mỗi HS chỉ dc viết kết quả 1 phép Đội nào viết đúng hết các phép tính và tính, viết xong thì đứng xuống cuối nhanh hơn thì đội đó thắng. hàng. HS sau lên nếu thấy bạn sai - GV: chúng ta đã được học về cộng trong thì sửa coi như một lần viết kết quả. phạm vi 10. Hôm nay chúng ta sẽ ôn luyện để tính thành thạo và vân dụng tốt trong cuộc sống. - Ghi tên bài lên bảng 2. Tổ chức hoạt động luyện tập: * MT: Củng cố cho HS hiểu gộp ( thêm vào) tương ứng với phép tính cộng. Đồng thời ôn các phép tính cộng có kết quả bằng 6. Ôn tập các phép tính có kết quả bàng 5 Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 Bài tập 1: Chọn một phép tính thích hợp với mỗi hình. Tính kết quả? GV yêu cầu HS chọn phép tính thích hợp - HS quan sát nối vào vở với tranh, nối tranh với phép tính - HS lên bảng nói kết quả chọn - GV chiếu bài lên bảng. phép tính thích hợp với tranh, nối tranh với phép tính thích hợp. (VD: nhóm có 4 đèn ông sao và 2 đèn con cá, tất cả số đèn ông sao và đèn con cá được tính là 4 + 2 Kết quả 4 + 2 = 6 - HS khác nhận xét - GV nhận xét Bài tập 2: Quan sát các xếp 5 quả hồng vào đĩa rồi nêu số. GV hướng dẫn HS quan sát cách xếp 5 quả - HS quan sát hồng vào 2 đĩa rồi nêu: GV gợi ý cho HS nói được: Có 5 quả hồng, - 3 HS nói xếp 1 quả vào đĩa màu vàng, còn 4 quả - HS làm bài ứng với mỗi cách xếp xếp vào đĩa màu xanh 5 = 1 + 4 hồng vào đĩa . * Thực hiện tương tự với các đĩa còn lại 5 = 2 + 3 5 = 3 + 2 5 = 4 + 1 - HS khác NX - GV nhận xét. 3. Tổ chức hoạt động vận dụng: * MT: Củng cố bảng cộng 8, 9, 10 để nhẩm kết quả cộng hai số, cộng ba số. Luyện tập trả lời câu hỏi dạng “ Có tất cả bao nhiêu?” đồng thời cho HS vận dụng tính cộng hai số, cộng ba số. Bài tập 3: Tính nhẩm GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu. GV có thể gợi ý để HS nhận ra sử dụng kết - HS làm bài quả 3 + 5 = 8 để nhẩm tiếp HS viết kết quả phép tính 3 + 5 = 8 8 + 1 = 9 đối với phép tính 3 + 5 + 1 = 9 sẽ và 3 + 5 + 1 = 9 tiện hơn, nhanh hơn. -GV theo dõi từng HS , đánh giá HS về kỹ - HS tự làm các phép tính còn lại. năng này, giúp những HS còn chậm. - 2-3 HSTL và giải thích GV nhận xét chung. - HS viết trên bảng - HS nhận xét chữa bài Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 Bài tập 4: Nêu phép tính rồi trả lời câu hỏi - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc yêu - HS quan sát đếm số lượng cầu và trả lời câu hỏi. vàTLCH - HS nêu kết quả a. 3 + 4 = 7 (3 diễn viên ảo thuật với 4 chú hề) Có tất cả 7 diễn viên. b. 4 + 2 + 3 = 9 (4 con khỉ, 2 con voi, 3 con gấu). Trả lời: Có tất cả 9 con vật. - HS nhận xét - GV nx chung. 4. Tổng kết: - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị - HS lắng nghe trước bài cho tiết học sau: Bớt đi. Phép trừ. Dấu – IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . ........... _________________________________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 11 năm 2023 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Buổi sáng: Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1C Tên bài học: Bài 10B: OT ÔT ƠT Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: ngày 7 tháng 11 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc vần ot,ôt,ơt, tiếng hoặc từ chứa vần ot,ôt,ơt. Bước đầu đọc trơn được đoạn đọc ngắn có tiếng, từ chứa vần đã học và vần mới học. Hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn Hai cây táo. - Viết được các vần ot,ôt,ơt và tiếng tư chứa các vần đó ttren bảng con, vở ô li. - Biết trao đổi thảo luận để tìm lời giải cho 3 câu đố ở HĐ1. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, ảnh cây táo, chim sơn ca. III. Hoạt động dạy – học: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 A.Khởi động. HĐ1: Thảo luận N2 về nội dung tranh . - Tuyên dương - Nhận xét Rút ra tiếng khóa HHĐ 2. Đọc: a, Đọc tiếng, từ - Học vần ot. Treo tranh giới thiệu bài học. - Quan sát nêu nd bức tranh. Chổi đót - Đọc từ chổi đót( ĐT- N - CN) đ ot -Vần ot đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân. đót Phân tích cấu tạo tiếng hạt. - Học vần ôt, ơt ( tương tự vần ot) - Đánh vần tiếng đót, đọc trơn( N - CN) b, Đọc tiếng, từ chữa vần mới. - Viết các từ lên bảng. - Luyện đọc các tiếng, từ. Rau ngót; rô bốt; cà rốt; cái vợt - QS GV làm mẫu. - Tìm tiếng chứa vần mới học (căp) C. Luện tập c, Đọc hiểu. - Mở sgk QS tranh sgk TLCH. - Qs tranh sgk TLCH. - Thảo luận N2 gắn thẻ chữ vào chỗ Sơn ca h . líu lo ; bé bị s trống. - Các N nhận xét kết quả - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng chứa HĐ 3: Viết vần mới học. - Hướng đẫn viết các vần: ot,ôt,ơt,quả - Nghe, qs cách viết trên bảng. ớt. - Viết bảng con, vở ô li. - GV chỉnh sửa, uốn nắn D. Vận dụng. HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Hai cây táo a, Qs tranh đoán nội dung đoạn. - Nói tên, tả HĐ cảu các nhân vật trong b, Luyện đọc trơn.- Đọc mẫu. tranh c,Đọc hiểu. - Đọc và TLCH - Đọc nối tiếp câu, đoạn( cặp- N) - Nhận xét, tuyên dương. - Đọc và TLCH (CN - Cặp) -Nhận xét - Dặn dò, giao bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . ............ Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 -------------------------------------------------------------------- Môn học: Toán Lớp: 1C Tên bài học: BỚT ĐI. PHÉP TRỪ- DẤU - Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: ngày 7 tháng 11 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được tình huống bớt đi. Biết dùng dấu - để biểu thị về số lượng. - Trả lời được câu hỏi “Còn lại nhiêu?”. - Hiểu và vận dụng làm đúng các bài tập - Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác. II.Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh, phiếu bài tập - Học sinh: Bảng con, vở III.Các hoạt động dạy - học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Tổ chức hoạt động khởi động (Hoạt động chung cả lớp) GV vừa thao tác minh hoạ vừa hỏi: - HS trả lời + Cô có tất cả mấy quyển vở? + Có tất cả 7 quyển vở. + Cô bỏ bớt ra mấy quyển vở? (GV bỏ 2 + Bỏ ra 2 quyển vở quyển vở xuống) + Hỏi trên tay cô còn lại mấy quyển vở? + Còn lại 5 quyển vở - GV giới thiệu bài mới: Từ tình huổng + Phép tính cộng “Gộp lại” hoặc tình huống “Thêm vào” chúng ta có phép tính gì? - GV nói tiếp: Từ tình huống “Bớt đi” như vừa làm thì chúng ta có phép tính gì? Bài học hôm nay ta sể biết điểu đó. - Ghi tên bài lên bảng 2. Tổ chức hoạt động khám phá * MT: HS nhận biết được tình huống bớt đi. Biết dùng dấu - để biểu thị về số lượng. Trả lời được câu hỏi “Còn lại nhiêu?”. - GV treo tranh, gợi ý HS thảo luận - HS quan sát nêu nội dung bức tranh trong nhóm đôi Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 + Có tất cả mấy con vịt? - HS trình bày trước lớp theo nội + Có mấy con vịt lên bờ? dung câu hỏi đã thảo luận – nhận + Còn lại mấy con vịt dưới ao? xét, bổ sung - GV: Vậy ở tình huống trên (còn lại mấy con + Bớt đi vịt) thì đó là tình huống gì? Thêm vào hay - Nhiều HS nói: Dưới ao có 7 con bớt đi? vịt, bớt đi 2 con (đã lên bờ), còn lại 5 con - GV treo tranh: Cho HS thảo luận tương tự - HS thảo luận nhóm đôi nêu nội như bức tranh 1 dung bức tranh, trình bày trước lớp + Trong đĩa có 7 quả táo, bớt đi 2 quả (đã ăn), còn lại 5 quả + Tình hướng ở tranh thứ hai này có giống + Bớt đi với tranh thứ nhất không? Và nó đều là tình huống gì? - GV treo tranh gợi ý để HS mô tả tình huống - HS quan sát các hình vuông nêu: - GV giới thiệu cách nói và cách viết phép Lúc đẩu có 7 hình vuông: Có 2 tính trừ tương ứng với mỗi tình huống bớt đi hình vuông bị gạch chéo thể hiện (hình vuông, vịt, táo): “Có 7 ... (tên vật), bớt bớt đi 2 hình vuông. đi 2 ...(tên vật)” ta nói “7 trừ 2”; “còn lại 5 ... (tên vật)” ta nói “bằng 5 ... (tên vật)”. GV viết lên bảng (dưới các tranh tình huổng): 7 trừ 2 bằng 5. - Để biểu thị các tình huống trên bằng 1 phép - Nhiều HS nêu lại tính, cô có phép tính như sau, viết bảng: 7 – 2 - HS nói lại từng tình huống rồi = 5 nói 7 trừ 2 bẳng 5 - HS quan sát + Vậy theo em, dấu “–” nghĩa là gì? - HS trả lời – nhận xét + Dấu “=” nghĩa là gì? 5 – 2 - GV chốt: Từ tình huống “bớt đi" ta có phép - HS nêu lại ý nghĩa của dấu trừ và tính trừ, còn lại bao nhiêu chinh là kết quả dấu bằng (sau dấu =) của phép tính trừ đó. Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 GV giới thiệu phép trừ - GV HD viết dấu “-” – nhận xét - HS luyện viết bảng con – nhận xét 3. Tổ chức hoạt động luyện tập: * MT: HS nhận ra tình huống "bớt đi” và còn lại bao nhiêu. Củng cố lại ý niệm phép trừ và các dấu -, =. Thể hiện đã tiếp thu đến đâu những kiến thức, kĩ năng trong bài học này: nhận ra trong tranh tình huống lúc đầu có bao nhiêu vật, bớt đi bao nhiêu vật; phép tính trừ để tìm số vật còn lại; trả lời câu hỏi. Bài tập 1: Bớt đi thì còn lại bao nhiêu? - GV nêu yêu cầu - HS quan sát tranh SGK thảo luận - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đôi, sau đó tìm số viết vào + Em nào nói được phép tính ở tình huống 1? vở của mình Tình huống 2? - HS trình bày trước lớp (nói lại - GV nhận xét – Tuyên dương đầy đủ mỗi tình huống) – nhận xét, bổ sung, tuyên dương - HS trả lời – nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Nêu số. - HS làm việc cá nhân, nhóm đôi, nhóm lớn - Đại diện nhóm trình bày kết quả bài làm trước lớp – nhận xét, bổ sung, tuyên dương VD: 4 trừ 2 có nghĩa là lúc đầu có 4 khúc xương, hai chú cún gặm mất 2 khúc, còn lại 2 khúc nên 4 trừ 2 bằng [2], viết phép tính [4] - [2] = [2],... - GV nêu yêu cầu - HS tự viết số vào ô vuông trong - GV theo sát từng HS để biết tình hình và vở sau khi tìm hiểu tình huống và giúp đỡ HS chưa vững nghe GV nói yêu cầu của HĐ - GV nhận xét – Tuyên dương Kết quả đúng: 8 - [5] = [3] Còn lại 3 con chim đậu trên cành Bài tập 3: Xem tranh rồi nêu số Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 - GV nêu yêu cầu - HS viết phép tính vào bảng con, - GV đánh giá từng HS qua sản phẩm học tập dùng các hình vuông để thực hiện này cùng với trả lời câu hỏi của tình huống. bớt đi tìm kết quả còn lại, trả lời câu hỏi 4. Tổng kết: - GV đưa ra một tình huống “bớt đi" cùng câu hỏi “còn lại bao nhiêu?” - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học sau: Trừ bằng cách đếm lùi IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . ............ ----------------------------------------------------------------------- Môn học: Luyện Tiếng Việt Lớp: 1C Tên bài học: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 7 tháng 11 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và ghi nhớ các âm ,vần đã học. - Rèn kĩ năng nghe đọc viết lại đúng các vần và các tiếng, từ,câu đã học. - Giúp HS ghi nhớ quy tắc chính tả c,,ngh,gh III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện tập. - HS lắng nghe để thực hiện. 2. Hoạt động luyện tập: a. Luyện đọc: - Gv ghi bảng các vần ,từ,câu cần - HS đọc thầm - đọc nối tiếp - đọc dãy luyện đọc lên bảng sau đó mời HS bàn - ĐT. nối tiếp nhau đọc, HS nào đọc chưa tốt gv sửa cho HS trước lớp. b. Luyện viết: - YC HS nêu tư thế ngồi viết. - HS nêu cá nhân -> nêu ĐT. - Gv yêu cầu HS mở vở ô li để nghe - HS lắng nghe và làm viết bài. đọc và viết:cái kèn,gặt lúa,nghẹn ngào,đèn pin,nghỉ ngơi,ghi nhớ . Lưu ý rèn kĩ năng viết đúng quy tắc chính tả c,k; ng,ngh; g,gh. Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 - GV chú ý, hỗ trợ HS viết bài. III. Hoạt động vận dụng: - Gv hệ thống nội dung tiết học. - HS lắng nghe để thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Nhắc HS về nhà ôn bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . ........... ------------------------------------------------------------ Buổi chiều Môn học: LTC Lớp: 1C Tên bài học: LTV: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 7 tháng 11 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kĩ năng nhớ, đọc thành tiếng, đọc hiểu các âm, tiếng, từ đã học. - Tập trung rèn kĩ năng nghe viết. - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. II. Đồ dùng dạy học - Bảng chữ cái, phiếu luyện đọc. II. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện tập. - HS lắng nghe để thực hiện. 2. Hoạt động luyện tập: a. Luyện đọc: - Gv yêu cầu HS tự tìm các tiếng, từ - HS làm việc cá nhân sau đó đọc cho bạn chứa vần:at,ăt,ât,ot,ôt,ơt.et,êt,it,ut,ưt,iêt bên cạnh cùng nghe. GV: Vừa rồi chúng ta đã luyện đọc về những tiếng, từ có chứa vần gì? - HS hệ thống nội dung luyện đọc. - GV nhắc lại nd luyện đọc và giới thiệu hoạt động tiếp theo. b. Luyện viết: - YC HS nêu tư thế ngồi viết. - Gv đọc cho HS viết các từ có chứa các vần đã học. - HS nêu cá nhân -> nêu ĐT. Lưu ý khi viết những từ có chứa quy - HS lắng nghe và làm viết bài. tắc chính tả k-c,g-gh,ng-ngh. -Hs nhắc lại quy tắc. - GV chú ý, hỗ trợ HS viết bài. III. Hoạt động vận dụng: Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 - Gv hệ thống nội dung tiết học. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe để thực hiện. - Nhắc HS về nhà ôn bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . ........... ------------------------------------------------------------- Môn học: Đọc Thư viện Lớp: 1C Tên bài học: ĐỌC TO NGHE CHUNG Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 7 tháng 11 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết một số nhân vật tiêu biểu qua câu chuyện được nghe. - Nâng cao kỹ năng lắng nghe truyện, nắm được tên nhân vật và chia sẻ nhân vật yêu thích - Giúp HS bước đầu làm quen với truyện và yêu thích đọc truyện. II. Đồ dùng dạy học: - Truyện khổ to “Nắng ơi là nắng”. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát vui - Cả lớp hát 2. Khám phá: 2.1. HĐ1: Đọc to nghe chung * Trước khi đọc: - Giáo viên giới thiệu bìa quyển truyện cho học sinh quan sát và hỏi: + Các em thấy bìa vẽ những gì? - HS trả lời + Hình vẽ có đẹp không? + Hình vẽ nói lên điều gì? Em thử đoán tên truyện xem? - Giáo viên giới thiệu tên truyện, tác giả, - Cả lớp theo dõi nhà xuất bản. * Trong khi đọc: * GV đọc lần 1: - GV đọc to truyện kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó. - Khi đọc kết hợp biện pháp phỏng đoán - HS chú ý theo dõi nhằm gây sự tò mò cho HS. - HS trả lời * GV đọc lần 2: Kết hợp chỉ tranh - Học sinh theo dõi. Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 * Sau khi đọc : +Vừa rồi cô kể cho em nghe chuyện gì? + Học sinh trả lời. + Truyện có những nhân vật nào? (Kết hợp đính tranh minh họa ở bảng lớp) + Em yêu thích nhân vật nào? + Học sinh trả lời. + Câu chuyện này nói lên điều gì? 2.2. HĐ 2: Mở rộng - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các - HS nghe và thực hiện theo nhóm nhóm - Cho các nhóm thảo luận - Giáo viên giúp đỡ các nhóm. - Gọi các nhóm lên báo cáo kết quả thảo - Từng nhóm học sinh lên báo cáo luận. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện cho gia đình nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................. _____________________________________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 11 năm 2023 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Buổi sáng: Môn học: Toán Lớp: 1C Tên bài học: TRỪ BẰNG CÁCH ĐẾM LÙI Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 8 tháng 11 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt: - HS hiểu được đếm lùi là như thế nào? - Biết đếm lùi để tìm ra được kết quả của phép tính trừ. - Biết nói kết quả của phép tính trừ sau khi đếm lùi. II.Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh, phiếu bài tập - Học sinh: Bảng con, vở III.Các hoạt động dạy - học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Tổ chức hoạt động khởi động (Hoạt động chung cả lớp) Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 - GV cắm 7 bông hoa vào bình và hỏi HS: - HS trả lời + Trong bình có mấy bông hoa? + Có tất cả 7 bông hoa. - GV lấy ra 2 bông hoa và hỏi HS: + Bỏ ra 2 bông hoa + Cô bớt ra mấy bông hoa? + Trong bình còn lại bao nhiêu bông hoa? + Còn lại 5 bông hoa + Em làm cách nào để biết trong bình còn lại + Đếm số bông hoa còn lại sau khi 5 bông hoa? bó 2 bông hoa ra ngoài - GV: Dựa vào bài bông hoa ở trên em hãy - HS viết và nói lại cách tìm kết quả viết phép tính thể hiện có 7 đổ vật. bớt đi 2 - nhận xét đổ vật. còn lại 5 đồ vật và nói lại cách tìm kết quả - Nhận xét – Sửa bài * GV liên hệ giới thiệu bài mới: Ta đã biết cách tìm kết quả phép trừ bằng cách đếm sổ vật còn lại sau khi đả bớt đi. Bài học hôm nay chúng ta sẽ biết thêm một cách khác, đó là đếm lùi. - Ghi tên bài lên bảng 2. Tổ chức hoạt động khám phá * MT: HS hiểu được đếm lùi là như thế nào? Biết đếm lùi để tìm ra được kết quả của phép tính trừ. - HS quan sát tranh, mô tả nội dung - GV treo tranh: tranh. + Trong tranh có 8 chiếc xe ô tô + Trong tranh có tất cả mấy chiếc xe ô tô? VD: Em đếm thấy có 8 chiếc xe; + Bằng cách nào em biết có 8 chiếc xe ô tô? em thấy có đánh số từ 1 đến 8,.. (Nếu HS không nêu được ý đánh số từ 1 đến 8 GV hướng HS nhận biết có tất cả 8 chiếc ô tô qua việc đánh số “chuồng 'từ 1 đến 8.) - GV hỏi HS: + Bạn trai đã làm thế nào để biết còn lại 6 - HS trả lời – nhận xét, bình luận chiếc ô tô?”. *GV hướng dẫn, gợi ý HS nói câu trả lời: Từ chiếc ô tô thứ 8, bạn trai đếm lùi (đếm ngược) qua 2 chiếc đã đi ra, đến chiếc số 6 còn đỗ, vì vậy bạn nói còn lại 6 chiếc ô tô. - GV hỏi HS: Từ 8 đếm lùi mấy bước thì đến - HS trả lời: 6?”. (Nêu HS trả lời sai hoặc lúng túng thì GV gợi Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 ý: Từ 8 đếm lùi đến 7 là một bước, đếm lùi tiếp đến 6 là một bước nữa. Câu trả lời đúng: Từ 8 đếm lùi 2 bước thì đến 6.) - GV yêu cầu HS viết phép tính thể hiện có 8 - HS viết phép tính thể hiện có 8 chiếc ô tô, 2 chiếc đi ra, còn lại 6 chiếc. chiếc ô tô, 2 chiếc đi ra, còn lại 6 - Nhận xét – Sửa sai. chiếc – nhận xét + Bạn trai trong tranh đã tìm kết quả phép trừ + Từ 8 đếm lùi 2 bước thì đến 6, này thể nào?”. kết quà 8 - 2 = 6. + Vậy muốn tìm kết quả phép tính trừ 8 – 2 + Lấy 2 vật (để đếm lùi 2 bước). bằng cách đếm lùi thì ta thực hiện như thế Từ 8 đếm lùi 2 bước (đếm trên 2 nào, em hãy thao tác lại trên các hình vuông vật) thì được 6. và nêu cách làm. Kết luận: 8 - 2 = 6. (Nếu HS còn lúng túng thì GV hướng dẫn, gợi ý để HS chốt các thao tác tìm kết quả phép trừ bằng cách đếm lùi) 3. Tổ chức hoạt động luyện tập: * MT: Luyện cho HS thực hiện được chắc chắn các thao tác đếm lùi đề tìm kết quả phép trừ. Bài tập 1: Hãy trừ bằng cách đếm lùi. * Phần a: - GV yêu cầu HS xem dòng tính mẫu 6 - 3 - HS quan sát hình ảnh trong SGK để trả lời câu hỏi : Em thấy trong sách đã làm trả lời câu hỏi gì để tìm được 6 – 3 = 3? - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi thao tác cho - HS thao tác nhóm đôi bằng những nhau xem bằng cách đếm lùi những hình hình vuông trong bộ đồ dùng học vuông trong bộ đồ dùng học toán để tính toán 6 – 3 = 3 - Tương tự GV yêu cầu HS tự thao tác tiếp để - HS tự thao tác để tìm kết quả của tính các phép tính trừ 7 – 2 = ., 9 – 4 = . phép tính trừ 7 – 2 = ., 9 – 4 = . - Nhận xét- Sửa bài. - HS lên bảng trình bày lại cách tính của mình – nhận xét, tuyên dương. * Phần b: GV yêu cầu HS thao tác với que -HS thực hiện theo yêu cầu của GV tính. * Phần c: GV yêu cầu HS thao tác với ngón tay của mình để tính 4. Tổ chức hoạt động vận dụng: * MT: HS làm quen giải quyết vấn đề trả lời Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 câu hỏi “Còn lại bao nhiêu'?" bằng phép tính trừ tính bằng đếm lùi. Bài tập 2: Xem tranh rồi nêu số * Phần a - GV treo tranh yêu cầu HS đọc nội dung - HS quan sát tranh và đọc: Sân trong tranh chơi này có tất cả 9 chiếc ô tô + Vậy em nào nêu lại trên sân có tất cả mấy - HS trả lời chiếc xe ô tô? + Có mấy bạn đang chơi ô tô? - GV nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân viết phép - GV theo dõi, giúp đỡ tính vào vở, trao đổi nhóm đôi nêu cách tìm kết quả bằng cách đếm lùi - HS trình bày trước lớp – nhận xét, - Nhận xét – Bổ sung – Tuyên dương. sửa sai (nếu có) - 2 – 3 HS nhắc lại câu trả lời. * Phần b - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhóm 4 - HS thực hiện theo yêu cầu GV tự quan sát tranh và suy nghĩ tìm ra kết quả của phần b . -GV yêu cầu HS nêu cách làm. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. -GV yêu cầu HS nhận xét, chốt - HS nhận xét nhóm bạn. - HS nhắc lại. - Nhận xét – Bổ sung 5. Tổng kết: - GV đưa ra một phép trừ 9 – 2 yêu cầu HS - HS thực hành trên que tính theo tính kết quả bằng 2 cách là bớt đi và cách yêu cầu của GV và trả lời đếm lùi. Sau đó cho HS so sánh cách nào nhanh hơn. - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học sau: Trừ trong phạm vi 5 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . .... _______________________________________________ Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1C Tên bài học: Bài 10C: ET ÊT IT Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: ngày 8 tháng 11 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt: Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 - Đọc vần et, êt, it,tiếng hoặc từ chứa vần et, êt hoặc it. Bước đầu đọc trơn được đoạn ngắn có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học.Hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn món thịt kho. -Viết đúng vần et,êt,it và tiếng, từ chứa vần et hoặc êt,it. - Biết đóng vai các nhân vật trong tranh để trò chuyện(HĐ1). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, ảnh về các con vật trong sgk. - Thẻ chữ. III. Các hoạt động dạy – học: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh A.Khởi động. HĐ1: Nghe – nói. - Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm. - Nêu y/c hỏi - đáp con vật trong tranh. - Đại diện nhóm trả lời đáp án. - Khen ngợi. B. Khám phá. HĐ2. Đọc: a, Đọc tiếng, từ ngữ. - Học vần et. Con vẹt -Vần et đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân. v et Vẹt Phân tích cấu tạo tiếng vẹt. - Đánh vần tiếng vẹt, đọc trơn( N - CN) - Học vần êt, it ( tương tự vần et) - Luyện đọc các vần, tiếng, từ. b, Đọc tiếng, từ chữa vần mới. - So sánh 2 vần giống và khác nhau. - Viết các từ lên bảng. - Qs G làm mẫu. Gió rét, thợ dệt, quả mít, đất sét - Tìm tiếng chứa vần mới học (căp) C. Luện tập c, Đọc hiểu. - Qs tranh sgk TLCH. - Mở sgk Qs tranh sgk TLCH. Đây là túi .; Đây là con . - thảo luận N gắn thẻ chữ vào chỗ trống. - các N nhận xét kq - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng chứa HĐ 3: Viết vần mới học. - Hướng đẫn viết các vần: et,êt,it,vẹt - Nghe, qs cách viết trên bảng. - chỉnh sửa, uốn nắn - Viết bảng con, vở ô li. D. Vận dụng. HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Món thịt kho - Nói tên, tả HĐ cảu các nhân vật trong a, Qs tranh đoán nd đoạn. tranh b, Luyện đọc trơn.- Đọc mẫu. - Đọc nối tiếp câu, đoạn( cặp- N) Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 c,Đọc hiểu. - Đọc và TLCH - Đọc và TLCH (CN - Cặp) - Nhận xét, tuyên dương. -Nhận xét - Dặn dò, giao bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . .............. __________________________________________________________ Thứ 5 ngày 9 tháng 11 năm 2023 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Buổi sáng: Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1C Tên bài học: Bài 10D: UT ƯT IÊT Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Ngày 9 tháng 11 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc vần ut, ưt, iêt,tiếng hoặc từ chứa vần ut, ưt hoặc iêt. Bước đầu đọc trơn được đoạn ngắn có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học.Hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn Thả diều. -Viết đúng vần ut,ưt,iêt , viết. - Nói được các hoạt động trong ngày Tết. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh vẽ phong cảnh ngày Tết. III. Các hoạt động dạy - học: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh A.Khởi động. HĐ1: Nghe – nói. Treo tranh nêu câu hỏi. - Quan sát lắng nghe thảo luận theo cặp. - Khen ngợi. - Đại diện cặp trả lời B. Khám phá. - Nhận xét. HĐ2. Đọc: a, Đọc tiếng, từ ngữ. - Đọc tên 3 sự vật - Cả lớp đọc. - Học vần ut. - Đọc tiếng bút. - Đọc ĐT – N - CN - Phân tích cấu tạo tiếng bút. - Lắng nghe. - Phân tích cấu tạo tiếng ut. - Đánh vần tiếng ut.- Đánh vần tiếng bút - Học vần ưt( tương tự vần ut) - Luyện đọc theo cặp, nhóm, cá nhân - Học vần iêt phân tích cấu tạo vần iết, vần ut, bút. cách ghép tiếng viết. - Luyện đọc theo cặp, nhóm, cá nhân vần ưt, iêt. Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 - So sánh 3 vần giống và khác nhau. b, Đọc tiếng, từ chữa vần mới. - Viết các từ lên bảng. - Qs GV làm mẫu. Gió rét, thợ dệt, quả mít, đất sét - Tìm tiếng chứa vần mới học (căp) C. Luện tập c, Đọc hiểu. - Qs tranh sgk TLCH. - Mở sgk Qs tranh sgk TLCH. - Tuyên dương. - Qs tranh theo cặp nêu nd từng tranh. - Đại diện cặp trả lời. HĐ 3: Viết - Nhận xét - Hướng đẫn viết các vần: ut,ưt,iêt,viết - Nghe, qs cách viết trên bảng. - chỉnh sửa, uốn nắn - Viết bảng con, vở ô li. D. Vận dụng. HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Thả diều a, Qs tranh đoán nd đoạn. - Nói tên, tả HĐ của các nhân vật trong b, Luyện đọc trơn.- Đọc mẫu. tranh c,Đọc hiểu. - Đọc và TLCH - Đọc nối tiếp câu, đoạn( cặp- N) - Nhận xét, tuyên dương. - Đọc và TLCH (CN - Cặp) - Dặn dò, giao bài về nhà. -Nhận xét IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . .. .. ----------------------------------------------------- Môn học: Đạo đức Lớp: 1A Tên bài học: Em tự giác làm việc của mình (tiết 3) Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: ngày 9 tháng 11 năm 2023 ( Đã soạn ở sáng thứ 5 tuần 8) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ...................................................... ----------------------------------------------------- Môn học: Luyện Tiếng Việt Lớp: 1C Tên bài học: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 9 tháng 11 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt: - Tập trung rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ: kh, nh, ng, ngh, iu, ưu, iêu, yêu, ươu, an, ăn, ân, on, ôn, ơn, in, iên, yên và các từ có chứa các chữ trên. Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2023 – 2024 - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện viết. - HS lắng nghe để thực hiện. 2. Hoạt động luyện tập: a. Luyện đọc: - Gv ghi bảng các từ,câu lên bảng sau - HS đọc thầm -> đọc nối tiếp -> đọc đó mời HS nối tiếp nhau đọc, HS nào dãy bàn -> ĐT. đọc chưa tốt gv sửa cho HS trước lớp. b. Luyện viết: - YC HS nêu tư thế ngồi viết. - HS lắng nghe. - Gv viết mẫu lần lượt các chữ, từ- vừa -Viết vở luyện viết. viết vừa hướng dẫn HS viết, sau đó cho HS viết bài. - GV chú ý, hỗ trợ HS viết bài. III. Hoạt động vận dụng: - Gv hệ thống nội dung tiết học. - HS lắng nghe để thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Nhắc HS về nhà ôn bài. _________________________________________ Thứ 6 ngày 10 tháng 11 năm 2023 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Buổi sang: Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1C Tên bài học: Bài 10E: UÔT ƯƠT Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: ngày 10 tháng 11 năm 2023 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng vần uôt, ươt; các tiếng chứa vần uôt, ươt. Đọc trơn đoạn ngắn chứa tiếng, từ vần mới đã học.Đọc hiểu từ ngữ,câu; trả lời được câu hỏi nôi dung đoạn Lướt ván. - Viết đúng uôt, ươt, lướt, chuột. - Nói tên các sự vật. HĐ chứa vần uôt, ươt. II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy – học: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Văn Thị Ngọc Minh Tiểu học Cẩm Lộc

