Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_26_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “ GIỜ TRÁI ĐẤT I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS có ý thức tham gia hưởng ứng phong trào giờ trái đất.. - NL giao tiếp, NL ngôn ngữ. - HS yêu quê hương, kính trọng thầy, cô giáo, chăm ngoan, lễ phép. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài Lớp chúng ta đoàn kết.. - HS hát. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: A. Mục tiêu to lớn của chiến dịch Giờ Trái Đất chính là nhằm khẳng định mỗi hành động nhỏ của từng cá nhân khi được nhân lên trên diện rộng sẽ có sự lan tỏa và có thể giúp thay đổi được môi trường sống tốt hơn. Giờ Trái Đất cũng là dịp để khuyến khích một cộng đồng toàn cầu liên kết với nhau nhằm chia sẻ những cơ hội và thách thức để tạo nên một thế giới phát triển bền - HS nêu vững hơn. Đây cũng chính là một sáng kiến nhằm nâng cao ý thức của mỗi người về việc tiết kiệm năng lượng cũng - Viết bài như tình hình biến đổi khí hậu trên toàn thế giới. Hành động tắt đèn điện cùng các thiết bị điện không cần thiết - HS thực hiện cá nhân góp phần không nhỏ vào việc tiết kiệm điện năng, giúp giảm thiểu khí CO2, chống biến đổi khí hậu và làm giảm hiệu ứng nhà kính. B.Giờ Trái Đất ở Việt Nam diễn ra vào năm nào? Từ năm 2009, Việt Nam chính thức tham gia hưởng ứng sự kiện Giờ Trái Đất. Sau 1 giờ tắt đèn của sự kiện
- 2 Giờ Trái đất 2019 (20h30 đến 21h30 ngày 30/3/2019), Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia cho biết, trên phạm vi cả nước đã tiết kiệm được sản lượng điện là 492.000kWh, tương đương số tiền khoảng 917 triệu đồng. 3: Vận dụng: - Hưởng ứng tiết kiệm điện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Tiếng Việt NGHE – VIẾT: CỎ NON CƯỜI RỒI PHÂN BIỆT NG/ NGH; TR/ CH; ÊT/ ÊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài Cỏ non cười rồi; trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đẩu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ng/ ngh, tr/ ch hoặc êt/ êch. - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài chính tả). Phiếu học tập cho bài tập chính tả. Thẻ từ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động 5’ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Thi trồng cây” + Chuẩn bị: Chia lớp thành 3 nhóm - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. tham gia, vẽ 3 hình lên bảng tượng - 3 tổ cử đại diện tham gia trò chơi. trưng cho 3 mảnh vườn trồng cây, 15 thẻ từ bằng giấy màu xanh lá cây (thẻ có 2
- 3 hình lá đầy đủ chỗ để ghi tên một loài cây, bút dạ. + Cách tiến hành: GV phát cho mỗi - HS tham gia trò chơi. nhóm 5 thẻ từ hình lá cây. Khi quản trò - Dưới lớp theo dõi, bình chọn nhóm hô “bắt đầu” các nhóm thảo luận tìm tên thắng cuộc. các cây mở đầu bằng tr/ch và viết vào thẻ. Sau thời gian 3 phút, các nhóm dừng lại và cử đại diện lên gắn thẻ vào mảnh vườn. Nhóm nào tìm được đúng và nhiều nhất là nhóm thắng cuộc. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. HĐ khám phá kiến thức. 20’ HĐ 1. HD nghe – viết - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai). - Gọi HS đọc lại. - HS lắng nghe và quan sát đoạn viết - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung trong SGK đoạn viết: Chim én muốn nhắn nhủ - 2, 3 HS đọc lại bài. thông điệp gì tới các bạn nhỏ? - HS trả lời: HS trả lời thông điệp: về ý - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện thức bảo vệ môi trường. tượng chính tả: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - HS trả lời: + Trong đoạn viết có những dấu câu nào? + Viết hoa những chữ cái đầu câu. + Giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? Ngoài ra có dấu hai chấm, dấu chấm GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu than, dấu ngoặc kép. HS chưa phát hiện ra. VD: suốt, giẫm, + HS có thể phát hiện các chữ dễ viết trên sai. + Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai. + Khi viết đoạn văn, cần viết như thế + HS viết nháp/bảng con một số chữ nào? dễ viết sai. + Cách trình bày đoạn văn: thụt đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu tiên. Lời của én nâu viết lùi vào 1 ô, sau dấu - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải gạch ngang đầu dòng. (quan sát HS viết để xác định tốc độ), - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần để HS nghe – viết. 3
- 4 - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. - HS nghe và soát lỗi: + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có). + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có). - GV nhận xét bài viết của HS. - HS chú ý lắng nghe. 3. HĐ thực hành, luyện tập (10p) HĐ 2. Làm bài tập chính tả BT2. Chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông (Bài 3-VBTTV/T31 - GVmời HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: Chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông và hoàn - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thành vào phiếu. GV quan sát, hướng thầm theo. dẫn HS còn lúng túng. - HS thảo luận cặp đôi. - GV mời HS báo cáo kết quả. - 2 - 3 HS báo cáo. Dưới lớp theo dõi, góp ý. - GV nhận xét, trình chiếu kết quả đúng. Buổi sớm, muôn nghìn giọt sương - GV hỏi: Hình ảnh giọt sương buổi sớm đọng trên những ngọn cỏ, lóng lánh được tác giả ví như hình ảnh nào? như ngọc. ❖ Củng cố kiến thức: Hãy nhắc lại quy - HS trả lời: hình ảnh giọt sương lóng tắc chính tả để phân biệt ng/ngh. lánh như viên ngọc. - HS nhắc lại: ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm + Khi đứng trước các âm “i, e, ê” thì một viết “ngh”. số từ ngữ khác chứa tiếng bắt đầu bằng + Khi đứng trước các âm còn lại “o, a, ng/ngh. ư, ” thì viết “ng”. BT3. Chọn a hoặc b. - HS tìm từ, viết bảng con (Bài 4-VBT/T31) - Nhận xét. a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô vuông. Chọn ết hoặc ếch thay cho ô vuông - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS trao đổi cặp đôi, chọn tiếng có âm đầu tr hoặc ch thay cho ô vuông và hoàn thành VBT. 4
- 5 - HS đọc kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Dưới lớp nhận xét. Đáp án: a. Đồng làng vương chút heo may/ Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiểng 4. Vận dụng: chim/ Hạt mưa mải miết trốn tìm/ * Cây đào trước cửa lim dim mắt cười. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài b. - Vui như Tết. học - Ếch kêu uôm uồm, ao chuồm đấy - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, nước. khen ngợi, biểu dương HS. - Ánh trăng chênh chếch đầu làng. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC .. ––––––––––––––––––––––––––––––––––– Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. DẤU PHẨY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ về bảo vệ môi trường. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy trong câu. - Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phát triển các năng lực đặc thù: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập: - Phiếu học tập luyện tập về từ và câu. Thẻ từ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động. 5’ 5
- 6 - GV tổ chức cho HS tham gia giải câu đố - HS tích cực giải câu đố: về cây xanh. (Khuyến khích HS tự nêu câu đố): Câu đố 1: Cây gì lá tựa tai voi + Cây bàng Hà làm ô mát em chơi sân trường Đông về trơ trụi cành xương Lá thành mảng nắng nhẹ vương góc chiều. + Cây phượng vĩ Câu đố 2: Cây cao bóng cả Lá xanh li ti Chùm hoa đỏ lửa Rung rinh gọi hè. Câu đố 3: - HS chú ý - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cây cối có vai trò rất quan trọng. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ và chăm sóc cây. Chúng mình cùng vào bài học ngày hôm nay nhé! - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. - GV ghi tên bài. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. 15’ BT1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: - HS nêu yêu cầu bài trao đổi để tìm ra các từ ngữ chỉ hoạt - HS làm việc nhóm: Nối tiếp nhau tìm động bảo vệ, chăm sóc cây. từ ngữ chỉ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm - GV tổ chức chữa bài trước lớp bằng sóc cây. “Chăm sóc cây” - Các nhóm cử đại diện tham gia trò - GV chia lớp thành 3 đội chơi, chia bảng chơi. Mỗi đội 4 thành viên. lớp thành 3 phần vẽ hình cái cây và phát - HS tích cực tham gia trò chơi. cho mỗi đội 1 bộ thẻ có hình lá (để trống - Dưới lớp theo dõi, cổ vũ, bình chọn chưa viết từ). Các đội tìm và viết nhanh đội thắng cuộc. các từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây, sau đó gắn nhanh thẻ từ lên bảng. Đội nào tìm được nhiều, đúng và nhanh là đội thắng cuộc. - HS lắng nghe và ghi nhớ. 6
- 7 - GV cùng HS chốt: Các từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây: tưới cây, tỉa lá, vun gốc, bắt sâu. - GVnhận xét, khen ngợi các nhóm tìm được nhiều từ ngữ đúng. - HS suy nghĩ, trả lời BT2. Chọn từ ngữ phù hợp thay cho ô vuông. - 2, 3 HS thực hành đặt câu. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV chiếu tranh minh họa bài và hỏi: + Tranh vẽ ai? + Bạn nhỏ đang làm gì? - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp. - 2, 3 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc - GV mời đại diện một nhóm lên trước thầm. lớp trình bày kết quả thảo luận. - HS quan sát tranh minh họa, suy nghĩ - GV và HS nhận xét đánh giá, thống trả lời: nhất đáp án các từ ngữ thay cho ô vuông + Tranh vẽ bạn nhỏ ở trong vườn hoa. trong đoạn văn theo thứ tự: nhìn thấy, + Bạn đang định giơ tay để hái bông giơ tay hái, đừng hái. hoa. - GV hỏi thêm: Em có nhận xét gì về - HS làm việc theo cặp. Ghi kết quả ra hành động của bạn nhỏ trong bài? giấy nháp. ❖ Mở rộng: Em hãy nói một câu - Đại diện một nhóm lên trước lớp trình khuyên bạn nhỏ trong bài. bày kết quả thảo luận. - GV mời một HS đọc đoạn văn đã hoàn - HS chú ý. thiện. - HS nêu nhận xét. BT3. Cần đặt dấu phẩy vào những vị trí nào trong mỗi câu sau? - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS thực hành mở rộng - Một HS đọc đoạn văn đã hoàn thiện, cả - GV phát phiếu, hướng dẫn HS làm việc lớp đọc thầm. nhóm bốn để tìm đúng vị trí đặt dấu phẩy vào PВТ đã ghi sẵn các câu. - 2, 3 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm. - HS thảo luận nhóm, hoàn thành vào PBT: PHIẾU BÀI TẬP Nhóm số: . 7
- 8 Bài 3: Hãy đặt dấu phẩy vào những vị trí thích hợp trong mỗi câu sau: - GV và HS thống nhất đáp án a. Các bạn học sinh đang tưới - GV mời một số HS đọc to các câu đã nước, bắt sâu cho cây. được điền dấu phẩy. (GV lưu ý HS ngắt b. Mọi người không được hái giọng ở những vị trí có dấu phẩy). hoa, bẻ cành. ❖ Mở rộng: GV hỏi: c. Én nâu, cỏ non đều đáng yêu. + Ở câu a, tại sao em điền dấu phẩy sau từ tưới nước? - Đại diện (2 - 3) nhóm lên trình bày + Ở câu b, tại sao em điền dấu phẩy sau kết quả trước lớp. từ hái hoa? - HS cùng GV nhận xét. + Ở câu c, tại sao em điền dấu phẩy sau - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu. từ én nâu? => GV nhấn mạnh: Dấu phẩy giúp cho các từ ngữ, các ý trong câu được ngăn - HS giải thích: cách rõ ràng hơn. VD: Ở câu a: Em điền dấu phẩy để - GV nhận xét, đánh giá. ngăn cách 2 từ cùng loại là tưới nước *3. HĐ Vận dụng. 15’ và bắt sâu.. - Đặt câu có dấu phẩy. . - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ––––––––––––––––––––––––––––––––––– ––––––––––––––––––––––––––––––––––– Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT LỜI XIN LỖI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói và viết lời xin lỗi trong những tình huống cụ thể. - Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. - Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm; tích cực tham gia các hoạt động cùng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 8
- 9 Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu. Phiếu thảo luận. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động. 5’ - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” (thi nói về những việc em đã và sẽ làm góp phần bảo vệ môi trường, chăm - HS chơi trò chơi. sóc cây xanh). VD: tưới nước, bắt sâu, không bẻ - GV hỏi tiếp: Những việc em làm mang cành, không giẫm chân lên cỏ,.. lại ích lợi gì? - HS chia sẻ: Những việc đó góp phần - GV dẫn dắt vào bài mới. bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh 2. HĐ Luyện tập, thực hành. 15’ HĐ 1. Nói lời xin lỗi - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm bốn: - HS đọc yêu cầu của bài. + Phát phiếu, giao nhiệm vụ cho các - 2 HS đọc to 2 tình huống trong SHS. nhóm: Cả lớp đọc thầm. Nhóm 1, 2, 3, 4: Tình huống a. - HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm Nhóm 5, 6, 7, 8: Tình huống b. bốn nói lời xin lỗi về tình huống trong + Yêu cầu các nhóm thảo luận để nói lời phiếu. xin lỗi bông hồng và cỏ non trong tình (Lưu ý: Nhóm nào thực hành xong huống đó. tình huống của nhóm mình thì có thể - GV hướng dẫn HS thực hành đóng vai để thực hành thêm tình huống còn lại) nói và đáp lời xin lỗi trong từng tình huống. - Các nhóm thực hành đóng vai: + Nhóm 1, 2, 3, 4: đóng vai cô bé nói lời xin lỗi bông hồng (một bạn đóng vai cô bé, một bạn đóng vai bông hồng). VD : + Nhóm 5, 6, 7, 8: đóng vai bạn nhỏ nói lời xin lỗi cỏ non (một bạn đóng - Gọi một số nhóm thực hành đóng vai vai bạn nhỏ, một bạn đóng vai cỏ trước lớp trong từng tình huống. non). - Một số nhóm thực hành đóng vai - GV và HS nhận xét. trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, góp ý. 9
- 10 - GV nhấn mạnh thông điệp: Em cần thực - HS chú ý. hiện các việc làm bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh. - HS liên hệ bài học kinh nghiệm rút 3. HĐ Vận dụng. 15’ ra. -Viết lời xin lỗi trong tình huống sau: - HS lắng nghe và ghi nhớ. Em làm việc riêng trong giờ học, bị cô giáo nhắc nhở. - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm, từng em đóng vai HS nói lời xin lỗi cô giáo. - GV lưu ý HS khi nói lời xin lỗi phải dùng từ “xin lỗi” và phải thể hiện được - HS đọc yêu cầu của BT thái độ chân thành. - HS thực hành trong nhóm: từng bạn - GV tổ chức cho HS viết bài vào vở. nói lời xin lỗi cô giáo, nhóm góp ý - Gọi một số HS đọc bài trước lớp. cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ––––––––––––––––––––––––––––––––––– Toán LUYỆN TẬP 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số. - Củng cố về cấu tạo của các số có ba chữ số. - Phát triển năng lực mô hình hóa Toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán - học - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: xúc xắc, quân cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động (5p) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”: 10
- 11 - Phổ biến cho HS chơi, cách chơi: Yêu cầu - HS lắng nghe hướng dẫn chơi, bạn lớp phó lên điều hành trò chơi, đọc 2 số có nắm luật chơi, cách chơi 3 chữ số rồi gọi 1 bạn bất kì rồi đố bạn so sánh -1 HS đọc hai số có 3 chữ số bất 2 số đó, thời gian chơi 2p. kì rồi đố bạn so sánh 2 số. - Tổ chức cho HS chơi - HS chơi - GV nhận xét, tuyên dương HS - Lắng nghe - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Luyện tập 2. Hoạt động thực hành-luyện tập (25P) Bài 1: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS: Để tìm được đường đưa chú chuột đến chỗ miếng pho mát các con cần đọc - 1-2 HS đọc và nêu yêu cầu gợi ý tại mỗi ô và tìm đường đi chính xác cho - 1-2 HS trả lời. chuột (có ghi số phù hợp với gợi ý). - HS nghe - YCHS làm bài theo nhóm 2. - Chữa bài + Nêu các số tròn trăm? + Nêu cách tìm số liền sau, liền trước? - HS làm theo nhóm 2. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv phân tích mẫu: Số 630 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? Vậy nên cô viết được - 1-2 HS đọc và nêu yêu cầu số trăm là 6 số chục là 3 và số đơn vị là 0. - 1-2 HS trả lời. - YCHS thảo luận hỏi – đáp - Nghe - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm việc theo cặp. - HS chia sẻ. Nhận xét. + Tại sao từ số 408 bạn điền được số trăm là 4, số chục là 0, số đơn vị là 8? - Cho HS làm bài vào vở + Số 970 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? + Số gồm 5 trăm, 1 chục, 4 đơn vị là số nào? - HS làm bài vào vở: - Nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm Số 408 gồm 4 trăm 0 chục 8 đơn vị. Số 514 gồm 5 trăm 1 chục 4 đơn vị. 11 Số 970 gồm 9 trăm 7 chục 0 đơn vị.
- 12 *Trò chơi “Bữa tiệc của chim cánh cụt”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS lắng nghe. - GV thao tác mẫu. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - HS quan sát hướng dẫn. - Gọi 2 nhóm lên chơi. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Gọi HS lên bảng viết số có ba chữ số. Đọc - HS lên bảng thực hiện số, phân tích cấu tạo số, tìm số liền trước, liền sau của số đó? - 2 nhóm chơi. - Nhận xét giờ học. - HS nhận xét. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. - 2 HS lên bảng. - HS lắng nghe và ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ___________________________________ BUỔI CHIỀU Toán VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - HS biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó). Vận dụng giải các bài toán có tình huống. - Thông qua quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị chục, trăm, nghìn HS phát triển năng lực mô hình hóa Toán học. Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi HS phát triển năng lực giao tiếp Toán học. - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop, máy chiếu, bộ đồ dùng học Toán 2. - HS: bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 12
- 13 1. HĐ Khởi động5’ - HS lắng nghe GV phổ biến luật - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Con số chơi, cách chơi bí mật” theo lớp + Cho 1 HS viết vào bảng con 1 số có ba chữ số rồi quay ngược lại cho các bạn không nhìn thấy. + Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn đã viết số gì? + Ai giải mã được con số bí mật trước, - HS chơi người đó thắng cuộc. - HS lắng nghe - Tổ chức cho HS chơi - Theo dõi - GV nhận xét, khen HS - HS nhắc lại tên bài - Chuyển vào bài mới. Giới thiệu bài - Ghi bảng tên bài - GV ghi tên bài: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (tiết 1) 2. Hình thành kiến thức mới * Nhắc lại cách viết và phân tích số - HS lắng nghe - GV cùng HS nhắc lại cách viết một số có hai chữ số thành tổng các chục và đơn vị. * HD HS viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - GV gắn các nhóm hình vuông to, hình chữ - HS nhắc lại cách viết một số có nhật, hình vuông nhỏ biểu diễn số có ba chữ hai chữ số thành tổng các chục và số lên bảng, yêu cầu HS viết cấu tạo số và đơn vị. số có ba chữ số tương ứng. - HS thực hiện: từng cặp HS lên - GV hướng dẫn HS viết thành tổng các bảng thực hành. 1hs đọc số, 1 hs trăm, chục, đơn vị như SGK viết lên bảng. Dưới lớp nhận xét, góp ý -HS theo dõi - GV yêu cầu HS lấy ví dụ các số có ba chữ số và viết thành tổng vào bảng con. 13
- 14 -GV nhận xét, biểu dươg 3. Hoạt động - HS lấy ví dụ, làm bảng con. Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai nhanh, ai đúng + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người - HS đọc yêu cầu đề bài chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh - HS làm bài “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những tấm thẻ - HS lên chữa bài theo hình thức được viết thành tổng giúp các bạn nhím trò chơi. được ngôi nhà nấm tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó giành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi ? Vì sao ngôi nhà nấm 840 lại là nhà của chú nhím có tấm bảng 800 + 40? ? Vì sao chú nhím có tấm bảng 400 + 8 lại ở ngôi nhà 408? - + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng HS trả lời GV lưu ý: Số có ba chữ số mà có số chục hay số đơn vị là 0, ta không cần viết số hạng đó trong tổng. Bài 2 - HS lắng nghe - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS làm vở, 2 HS lên bảng. - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS đọc yêu cầu đề bài GV lưu ý: Số có ba chữ số mà có số chục - HS làm vở, 2 HS làm bảng lớp. hay số đơn vị là 0, ta không cần viết số hạng 139 = 100 + 30 + 9 đó trong tổng. 765 = 700 + 60 +5 Bài 3: 992 = 900 + 90 +2 360 = 300 + 60 607 = 600 + 7 - HS nhận xét -HS lắng nghe 14
- 15 - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán - GV lưu ý HS: Số giỏ tương ứng với số trăm, số túi tương ứng với số chục, số hạt dẻ bên ngoài tương ứng với số đơn vị. - HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn mẫu phần a - HS lắng nghe, quan sát mẫu. - Yêu cầu HS làm các phần còn lại, đổi chéo -HS làm VBT vở kiểm tra. -GV chốt đáp án - HS lắng nghe -Nhận xét, biểu dương. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại cách viết số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ––––––––––––––––––––––––––––––––––– Tiếng Việt BÀI 14: CỎ NON CƯỜI RỒI (TIẾT 6) ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đọc mở rộng được sách, báo viết về các hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. - Biết chia sẻ với các bạn thông tin mà em đọc được. - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. Biết đọc thầm bài thơ và hiểu nội dung chính. Ghi được vào sổ tay/phiếu đọc sách những câu văn, câu thơ hay, những điều cần nhớ, cảm xúc, nhận xét của bản thân. Rút ra được những bài học từ sách báo đế vận dụng vào đời sống. - Nhận diện được văn bản văn xuôi, thơ. Yêu thích những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, bài thơ giàu ý nghĩa, cảm xúc. 15
- 16 - Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Nhân ái : Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, biết trân trọng, giữ gìn tình cảm bạn bè; cảm nhận được niềm vui khi có bạn. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm; tích cực tham gia các hoạt động cùng bạn bè. - Chăm chỉ: Thêm yêu sách và có thêm cảm hứng để đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu; clip, slide tranh minh họa. - Sách, báo viết về các hoạt động giữ gìn mỗi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. - Phiếu đọc sách. 2. Học sinh: sách, báo viết về các hoạt động giữ gìn mỗi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động. 5’ - Tổ chức cho HS sắm vai “Phóng viên nhỏ tuổi” tìm hiểu về những việc làm của các bạn nhỏ góp phần giữ gìn mỗi - 1 HS đóng vai làm phóng viên đến trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. phỏng vấn. HS dưới lớp trả lời phỏng vấn: chia sẻ việc làm của - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới: Có rất mình về hoạt động giữ gìn mỗi nhiều câu chuyện, bài báo viết về các trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. hoạt động giữ gìn mỗi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. Trong tiết đọc - HS lắng nghe. mở rộng hôm nay, chúng ta sẽ chia sẻ với nhau những câu chuyện, bài báo đó. - GV viết tên bài. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. 15’ HĐ 1.Tìm đọc sách, báo viết về các - HS mở vở, ghi tên bài. hoạt động giữ gìn mỗi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. - Tổ chức cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV yêu cầu HS trưng bày sách, báo cá nhân sưu tầm được. (GV gợi ý một số 16
- 17 câu chuyên, bài thơ như Mẩu giấy vụn - HS nêu yêu cầu. (Quế Sơn), Giờ chơi của bé (Phạm Thuỵ - HS kiểm tra chéo. Quỳnh Anh), ... (GV chuẩn bị một số VB phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS đọc ngay tại lớp. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm bốn: trao đổi về câu chuyện, bài báo mà mình sưu tầm được.) - HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm: + Cá nhân chọn đọc một câu chuyện, bài báo. + Viết vào giấy nháp những điều em - GV mời HS chia sẻ trước lớp. đã tìm hiểu được về bài đọc. + Trao đổi với bạn về bài báo, câu ❖ Câu hỏi mở rộng: Em chuyện mình chọn đọc. tìm đọc bài thơ đó ở đâu? - 3 – 4 HS đọc câu chuyện, bài báo - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS. trước lớp. Cả lớp chú ý, góp ý cho HĐ 2. Chia sẻ với bạn về những điều bạn. em đã đọc. - HS trả lời. (VD: Từ tủ sách của lớp, Mục tiêu: Giúp HS chia sẻ với bạn những thư viện trường, google, ) điều em đã đọc được và vận dụng vào thực - HS lắng nghe. tiễn cuộc sống. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - GV chiếu tranh minh họa, hỏi về nội dung bức tranh. + GV chỉ vào tranh và giới thiệu: Bức - HS nêu yêu cầu. tranh vẽ các bạn học sinh đang dọn dẹp, - HS lắng nghe. vệ sinh trường lớp sạch, đẹp. - GV dẫn dắt vào yêu cầu của bài. - HS nói về nội dung tranh. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu cầu của BT . - HS chú ý. - GV chú ý HS cách trao đổi (nói) và thái độ khi trao đổi. - GV gọi 3 - 4 HS nói về những điều em đã học được. GV khuyến khích HS dùng - HS chia sẻ trong nhóm: Từng HS cử chỉ, động tác để miêu tả lại những từ trao đổi với các bạn về điều bổ ích ngữ chỉ hoạt động trong bài đọc.) em đọc được. 17
- 18 ❖ Mở rộng: - HS chia sẻ trước lớp (kết hợp + Qua câu chuyện, bài báo đó, em thấy dùng cử chỉ, động tác, để miêu tả lại mình cần làm gì để giữ gìn môi trường những từ ngữ chỉ hoạt động trong bài học tập xanh, sạch, đẹp. đọc.) - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS. - Dưới lớp nhận xét, góp ý cho bạn. - GV tổng hợp lại ý kiến của HS, khen HS tìm được câu chuyện, bài báo hay. - HS thực hành mở rộng: - Cho HS ghi chép vào phiếu đọc sách. + HS giải thích lí do. 4. HĐ Vận dụng. + HS nêu cảm nhận sau bài thơ. - Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS lắng nghe. học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS ghi chép vào phiếu đọc sách. - Yêu cầu HS nêu ý kiến về bài học. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS. - HS nhắc lại - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến về bài học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ––––––––––––––––––––––––––––––––––– Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 Toán VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - HS biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó). Vận dụng giải các bài toán có tình huống. -Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop, máy chiếu, bộ đồ dùng học Toán 2. - HS: bộ đồ dùng học Toán 2. 18
- 19 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động (5p) - GV cho HS đọc các số tròn trăm qua trò chơi “Xì điện” - HS lắng nghe - Luật chơi: Lớp trưởng sẽ hô “Xì điện, xì điện”. Lớp đồng thanh đáp lại: “Xì ai, xì ai?” sau đó Lớp trưởng sẽ hô tên 1 bạn trong lớp, ngay lập tức bạn đó phải đứng lên nói 1 số tròn trăm, nếu ko nêu được sẽ bị thua, lớp trưởng sẽ xì bạn khác. Nếu bạn đó nêu đúng thì bạn đó được xì bạn tiếp theo. - Lớp trưởng lên điều hành trò chơi. - HS chơi trò chơi dưới sự giám sát của GV - HS chơi - Gv nhận xét HS thông qua trò chơi - GV giới thiệu bài: Viết số có ba chữ số - HS lắng nghe thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. 25’ Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HD ý a. - 2 - 3 HS đọc. ? Rô bốt Bác Sĩ gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - 1-2 HS trả lời. ? Mời 1 bạn đọc số và 1 bạn viết số này? + Gồm 4 trăm, bẩy chục và 1 đơn vị - YC HS làm việc cá nhân đọc, viết các a. 471: bốn trăm bảy mươi mốt số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số đó, 3 HS lên bảng làm bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. HS trình - GV quan sát, giúp đỡ HS yếu. bày vào vở. 2 HS lên bảng làm bài. - GV gọi HS nhận xét. b. 259: hai trăm năm mươi chín - GV hỏi thêm: c. 505: năm trăm linh năm VD: Số gồm 5 trăm, 3 chục và 1 đơn vị d. 890: tám trăm chín mươi là số nào? - HS nhận xét bài bạn trên bảng. - Trong bài bạn rô bốt mặc những trang phục bác sĩ, lính cứu hỏa, bộ đội hải 19
- 20 quân và phi hành gia em thích nghề nghiệp nào nhất? Vì sao? - 1số HS trả lời. * GV nhấn mạnh ý nghĩa của việc học tập chăm chỉ. Bài 2: - HS lắng nghe - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài - 2 -3 HS đọc. - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai - 1- 2 HS trả lời. nhanh, ai đúng - HS thực hiện lần lượt các YC hướng - GV phổ biến luật chơi, cách chơi: GV dẫn. chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những - Đại diện các đội lên chơi tấm thẻ “thùng hàng” xếp vào các tàu tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó giành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi Tổng kết trò chơi kết hợp chữa bài: ? Vì sao e lại xếp thùng hàng 315 vào chiếc thuyền 300 + 10 + 5? ? Vì sao trên chiếc thuyền 300 + 5 lại là thùng hàng 305? + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng - Bài 3: HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bài vào vở ô li, 2 HS lên bảng làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc yêu cầu - HS nêu: Số - HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm bảng - Nhận xét, đánh giá bài HS. lớp. ? Giải thích cách làm? 993 = 900 + 90 + 3 Bài 4: 514 = 500 + 10 + 4 - Gọi HS đọc YC bài. 503 = 500 + 3 - Bài yêu cầu làm gì? 904 = 900 + 4 - GV nêu: Số hòm tương ứng với số - HS nhận xét bài bạn. trăm, số túi tương ứng với số chục và số - HS nêu. 20

