Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025

docx 59 trang kieudung 15/06/2026 1680
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 03 tháng 03 năm 2025 Môn:Hoạt động trải nghiệm : GIAO LƯU TUỔI THƠ KHÁM PHÁ. XEM TIỂU PHẨM PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xem tiểu phẩm phòng chống bắt cóc trẻ em. - NL giao tiếp, NL ngôn ngữ. - HS biết cách phòng, tránh, biết cách xử lý khi bị bắt cóc. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài Lớp chúng ta đoàn kết.. - HS hát. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: HĐ1: xem tiểu phẩm. Chia sẻ Bạn nhỏ trong vi deo đã làm gì khi bị bắt cóc ? - HS nêu Nếu là em trong tình huống trên, em sẽ làm gì? - HS thực hiện cá nhân C￿n làm gì đ￿ phòng, tránh khi bị bắt cóc? 3: Vận dụng: - Cho HS liên h￿ th￿c t￿ hi￿n nay. - HS làm việc theo nhóm đôi, các nhóm lên báo caoa KQ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
  2. 2 - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. khởi động: Hát bài chú chim nhỏ dễ thương HS hát 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr27 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Viết sáng tạo 2 câu đầu - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học.
  3. 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Tiếng Việt TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOÀI VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển vốn từ về vật nuôi. - Biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật. - Phát triển vốn từ chỉ vật nuôi. - Bồi dưỡng tình yêu đối với vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: trò chơi kể nhanh kể đúng tên các con vật nuôi mà em biết HS kể 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Bài 1: Xếp từ vào nhóm thích hợp. - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận nhóm và trình - YC HS quan sát tranh, thảo luận nhóm và xếp từ bày kết quả. vào nhóm thích hợp. HS làm bài vào VBT. - YC HS làm bài vào VBT
  4. 4 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * HĐ2: Tìm từ chỉ đặc điểm của con vật trong hình. Bài 2:- Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. YCHS làm việc nhóm và trình bày kết quả. - HS chia sẻ câu trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. YCHS làm vào VBT. - HS làm bài. HĐ2: Bài 3:Đặt câu nêu đặc điểm. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - HDHS đặt câu. Hs đặt câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Đặt 3 câu nêu đặc điểm - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY –––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2025 Tiếng việt VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  5. 5 - HS viết được một đoạn văn ngắn kể lại hoạt động của con vật quan sát được. - Tìm đọc mở rộng được sách, báo viết về một loài vật nuôi trong nhà. - Phát triển kĩ năng quan sát, kĩ năng dung từ, đặt câu, viết đoạn. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: hát bài con chim vành khuyên 2. Khám phá: HS hát * Hoạt động 1: HĐ nhóm: Tìm hiểu đoạn văn. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi: - 1-2 HS trả lời. + Mùa xuân, nhà Gấu làm gì? - 2-3 HS trả lời: + Mùa thu, nhà Gấu đi đâu? Hs thảo luận và trả lời. + Tại sao suốt bà tháng rét, nhà gấu không đi kiể m ăn? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 cặp thực hiện.
  6. 6 Hoạt động 2: Viết đoạn văn. Bài 2:- GV gọi HS đọc YC bài. Yêu cầu HS làm việc nhóm : Kể về con vật mình - 1-2 HS đọc. quan sát theo gợi ý trong SGK. - Hs thực hiện. _ YCHS viết lại đoạn văn vừa kể vào VBT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS chia sẻ bài. * Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. Tổ chức cho HS tìm đọc một sách, bào viết về m ột loài vật nuôi trong nhà. - 1-2 HS đọc. Tổ chức cho học sinh chia sẻ tên bài, nội dung, t - HS tìm đọc bài thơ, câu chu ên tác giả yện ở Thư viện lớp. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay, - HS chia sẻ theo nhóm 4. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng: - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. 7 - Nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn chục, xếp thứ tự các số tròn chục. - Củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh các số tròn chục, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Bài giảng điện tử - HS: bộ đồ dùng môn Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi chuyền điện HS nêu các số - HS nêu các số tròn trăm đã học. tròn trăm đã học. - GV nhận xét, kết nối vào bài mới. - HS nêu tên bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông - HS thực hiện. thành số 10. - GV chiếu hình chữ nhật; viết số, đọc - HS quan sát GV thao tác trên màn số, nêu cấu tạo thập phân của số 10 lên hình. màn hình cho HS quan sát: 10 gồm 1 - HS nhắc lại . chục và 0 đơn vị; viết là: 10; đọc là: “mười”. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông - HS thực hiện. thành số 100. - GV chiếu hình vuông to; viết số, đọc - HS quan sát GV thao tác trên màn số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên hình. màn hình cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - HS nhắc lại . - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông - HS thực hiện. thành số 210. - GV chiếu hai hình vuông to và hình - HS quan sát GV thao tác trên màn chữ nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo hình. thập phân của số 210 lên bảng cho HS
  8. 8 quan sát: 210 gồm 2 trăm, 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 210; đọc là: “hai trăm mười”. - HS nhắc lại . - Các số 650, 990, 1000 tiến hành tương - HS quan sát, thực hiện. tự. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có chữ chung của những số vừa liệt kê. số 0 ở sau cùng hay số đơn vị là 0. - GV chốt: “Các số 10, 20, 30,..., 990, - HS nhắc lại. 1000 là các số tròn chục. Số tròn trăm cũng là số tròn chục. 3.Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. -HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? - Số? - GV cho HS quan sát dãy số trong -HS quan sát dãy số . sgk/tr.46. - GV hướng dẫn HS đếm thêm 1 chục -HS theo dõi. rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?”. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn -HS làm bài vào vở: thiện bài tập vào vở ô li a) 210, 220, 230, 240, 250, 260, 270, 280, 290, 300 b) 710, 720, 730, 740, 750, 760, 770, 780,800 -HS chia sẻ bài làm của mình. Các bạn - GV nhận xét,đánh giá. khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Qua bài tập củng cố cách viết các số tròn chục theo thứ tự. -HS theo dõi. Bài 2 - GV chiếu bài tập và gọi HS đọc yêu cầu bài. -HS quan sát và đọc yêu cầu. + Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, nhận - Số ? biết và viết số tròn chục dựa vào mô - HS thảo luận nhóm làm bài : hình. 900, 740, 580, 40, 800 - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ bài làm của mình, các bạn khác nhận xét, bổ sung.
  9. 9 - GV kết luận: Qua bài tập củng cố kĩ - HS theo dõi. năng nhận biết và viết số tròn chục dựa vào mô hình. Bài 3 - GV chiếu hình và gọi HS nội dung bài -HS quan sát và đọc. tập. + Bài yêu cầu gì? -Em hãy ước lượng số viên kẹo trong mỗi lọ theo số tròn chục. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.46. - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát hai lọ kẹo đã -HS quan sát. cho trước số kẹo trong lọ. + Lọ kẹo thứ nhất có bao nhiêu viên - Lọ kẹo thứ nhất có 10 viên kẹo. kẹo? + Lọ kẹo thứ hai có bao nhiêu viên kẹo? - Lọ kẹo thứ hai có 20 viên kẹo. - GV cho HS tiếp tục quan sát và hướng dẫn HS ước lượng số kẹo trong ba lọ kẹo còn lại: Lượng kẹo trong lọ thứ ba và lọ thứ tư cho cảm giác như 4 lọ kẹo đầu tiên là tăng dần đều (chiều cao của kẹo trong các lọ tăng dần). Vậy ta có thể ước lượng lọ thứ ba và lọ thứ tư có bao nhiêu viên kẹo? - HS quan sát, ước lượng: Lọ thứ ba có - Nhận xét, đánh giá. 30 viên kẹo, lọ thứ tư có 40 viên kẹo. - GV hướng dẫn HS ước lượng số kẹo ở lọ thứ năm: Có thể đếm theo số tầng, mỗi tầng ứng với khoảng 10 viên như trong lọ thứ nhất. Lọ kẹo thứ năm có thể ước lượng có khoảng 10 tầng như vậy. Ta có thể ước lượng lọ thứ năm có bao nhiêu viên kẹo? - HS quan sát, ước lượng: Lọ thứ năm - Nhận xét, đánh giá. có khoảng 100 viên kẹo. - GV kết luận: Củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm -HS lắng nghe. + Hôm nay em học bài gì? + Các số tròn chục là các số có điểm gì chung ? - Các số tròn chục. - Các số tròn chục đều có số đơn vị là 0.
  10. 10 + Qua tiết học hôm nay em biết thêm -HS chia sẻ. được điều gì ? -GV nhận xét giờ học và dặn dò cho tiết học sau. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY –––––––––––––––––––––––––––––––––– BUỔI CHIỀU Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đọc mở rộng được sách, báo viết về một loài vật nuôi trong nhà. - Cùng đọc với bạn và trao đổi một số thông tin viết về loài vật đó - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách . - Hình thành cho HS yêu thích sách.; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài được giao. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG: - Một số bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS bài hát Chú voi con ở Bản -HS hát Đôn. -HS lắng nghe - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá- thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - 2, 3 HS đọc yêu cầu. Mang đến lớp sách, báo viết về một loài vật -HS chuẩn bị một số bài thơ nuôi trong nhà. phù hợp để đọc. GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc sách, -HS làm việc nhóm đôi trao đổi. báo viết về một loài vật nuôi trong nhà. - HS làm việc nhóm đôi trao đổi về nội dung của bài mà mình đã đọc. Dựa theo gợi ý sau: -Tên của bài thơ là gì? -Tác giả là ai? - Đàn gà mới nở (Trần Đăng - Bài viết về con vật nuôi nào ? Khoa)
  11. 11 - Em thích nhất hoạt động nào của con vật? - Chú trống choai (Hải Hồ) Vì sao em thích? - Chú mèo con (Nguyễn Đình - Tổ chức cho HS chia sẻ tên sách, báo, tên tác Thi) giả. - Tổ chức thi đọc một số chi tiết hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. Bài 2: Cùng đọc với bạn và trao đổi một số thông tin viết về loài vật đó. - HS đọc yêu cầu - Tổ chức cho HS giới thiệu về các bạn một số - HS chia sẻ theo nhóm thông tin về loài vật em đã đọc được trong - HS thực hiện sách, báo, truyện, thơ,... - 2, 3 HS đọc. Tên loài vật đó là gì? - HS thảo luận nhóm 3 chia sẻ Loài vật đó ăn gì? với các bạn một số thông tin về Đặc điểm nào khiến em nhớ nhất về loại vật loài vật em đã đọc được trong đó? sách, báo, truyện, thơ,... - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp.- 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. HS lắng nghe. - Bạn nào có câu chuyện về con vật nào khác HS nhắc lại những nội dung đã nữa hãy kể cho cô nghe về tên câu chuyện. học. - GV nhận xét giờ học... -HS nhắc lại kiến thức - Chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ––––––––––––––––––––––––––––––– Toán: SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM, TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - HS biết cách so sánh các số tròn trăm, tròn chục. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có bốn chữ số. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
  12. 12 - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Rèn tính hợp tác, nhanh nhẹn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, Bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi ai nhanh ai đúng. - HS lần lượt đọc và viết các số vào Đọc viết số tròn trăm bảng con. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: a, So sánh các số tròn trăm - GV chiếu các hình vuông biểu diễn - HS nối tiếp nêu tên bài học. các số tròn trăm yêu cầu HS đọc số tròn trăm tương ứng. + GV chiếu 2 tấm hình vuông ( như - HS quan sát SGK) + Mỗi hình vuông có mấy ô vuông? + Vậy, 2 tấm hình vuông có mấy trăm ô vuông? + Gọi HS đọc: Hai trăm - Mỗi hình có 100 ô vuông + GV chiếu 3 hình vuông và yêu câu - Hai tấm hình vuông có 200 ô vuông HS quan sát. - Có 3 hình vuông, mỗi hình có 100 ô - HS đọc: Hai trăm vuông. Vậy, có bao nhiêu ô vuông? - HS quan sát + Gọi HS đọc: Ba trăm - Số 200 và 300 là những số tròn trăm - Có 3 hình vuông, mỗi hình vuông có + Số 200 như thế nào với 300? 100 ô vuông, có 300 ô vuông. - Khi so sánh hai số tròn trăm chúng ta - HS đọc: Ba trăm so sánh như thế nào? - HS chú ý - Như vậy, 200 bé hơn 300 hay nói - Số 200 bé hơn 300 cách khác 300 lớn hơn 200. * GV kết luận: Số tròn trăm nào có số - Ta so sánh hàng trăm với hàng trăm trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. Số tròn - HS nhắc lại trăm nào có số trăm bé hơn thì số đó bé hơn. Hai số tròn trăm có cùng số trăm - Hs lắng nghe. thì bằng nhau. b, So sánh các số tròn chục
  13. 13 - GV chiếu 1 tấm hình vuông và 2 thanh hình chữ nhật. - Quan sát và cho biết có mấy ô vuông? - Tương tự GV chiếu 1 tấm hình vuông -HS quan sát và 1 thanh hình chữ nhật. - Có bao nhiêu ô vuông? - Có 120 ô vuông - Số 120 và 110 có phải là số tròn chục không? Vì sao? - HS quan sát - GV HD HS cách so sánh: Chúng ta - Có 110 ô vuông thực hiện so sánh từ chữ hàng trăm - Số 120 và 110 là số tròn chục, vì hai trước, chữ số hàng trăm của hai số này số đó đều có số 0 ở hàng đơn vị. đều là số 1, chữ số hàng trăm hai số bằng nhau, tiếp tục thực hiện so sánh chữ số hàng chục, chữ số hàng chục của số 120 là chữ số 2, chữ số hàng chục của số 110 là chữ số 1. Ở hàng chục 2 lớn hơn 1 nên 120 lớn hơn 110. - Vây, để thực hiện so sánh các số tròn chục chúng ta làm như thế nào? + Vậy, số 120 như thế nào so với số 110? - Thực hiện so sánh từ hàng trăm trước - 120 lớn hơn 110 hay nói cách khác rồi đến hàng chục. 110 bé hơn 120 - GV kết luận: Cùng số trăm, khác số + Số 120 lớn hơn số 110 chục thì ta so sánh số chục. - GV chiếu 2 tấm hình vuông và 5 thanh hình chữ nhật. ( như SGK) + Có bao nhiêu ô vuông? - GV chiếu 3 tấm hình vuông và 4 - HS quan sát thanh hình chữ nhật? ( như SGK) + Có bao nhiêu hình vuông? - Có 250 ô vuông + Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 2 số.Vậy, số 250 như thế nào với số 350? + Số 250 bé hơn 350 hay nói cách khác - Có 350 ô vuông 350 lớn hơn 250. - Số 250 bé hơn số 350
  14. 14 - GV kết luận: Khi so sánh các số tròn chục, khác số trăm, cùng số chục ta chỉ cần số sánh số trăm. - GV chiếu 6 tấm hình vuông và 1 thanh hình chữ nhật ( như SGK) - HS quan sát + Có bao nhiêu ô vuông? - Tương tự GV chiếu 5 tấm hình vuông - Có 610 ô vuông và 9 thanh hình chữ nhật ( như SGK) + Có bao nhiêu ô vuông? - So sánh chữ số hàng trăm và hàng - Có 590 ô vuông chục của hai số.Vậy, số 610 như thế nào với số 590? - Số 610 lớn hơn số 590 hay nói cách + Số 610 lớn hơn số 590 khác 590 bé hơn 610. - GV kết luận: Khi so sánh các số tròn chục, khác số trăm, khác số chục ta chỉ cần so sánh số trăm. Số nào số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. - GV lấy VD khác để HS thực hiện viết số so sánh làm vào bảng con. - HS thực hiện làm bài cá nhân làm vào - GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh bảng con theo yêu cầu. số tròn trăm, tròn chục. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành. Bài 1: - GV chiếu bài tập 1 - Gọi HS đọc yêu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu - GV HD HS so sánh câu a: Số 400 và - Đếm rồi so sánh các số tròn trăm. 200 - Chúng ta so sánh số tròn trăm, số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn. 400 > 200 - HS chú ý - Yêu cầu HS đếm rồi so sánh và nêu kết quả câu b. - HS đếm và nêu kết quả: 300 < 500 - GV kết luận: Bài tập 1 giúp các em quan sát, nhận biết số và so sánh các số tròn trăm.
  15. 15 Bài 2: - GV chiếu bài tập 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm lần lượt các câu - Đếm rồi so sánh các số tròn chục. a,b,c,d đếm và so sánh các số vào bảng con. - HS làm bài vào bảng con - GV quan sát, HS làm bài a. 320 < 360 b. 140 < 230 - GV nhận xét bài làm của HS c. 600 > 450 - GV kết luận: Bài tập 2 củng cố quan sát, nhận biết số và so sánh các số tròn trăm. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? -HS chú ý - GV hướng dẫn cách so sánh số tròn - HS làm vào vở ô li trăm và số tròn chục với một tổng. 800 > 600 370 < 470 - GV cho HS làm vào vở ô li 450 900 80 = 20 + 60 390 < 930 - HS gửi bài qua zalo - HS nhận xét - GV chiếu một số bài cho HS chia sẻ kết quả. - GV kết luận: Bài tập củng cố kĩ năng so sánh các số tròn trăm, tròn chục, so sánh một số với một tổng. Bài 4: - GV chiếu bài tập 4 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số thích hợp điền vào ảnh thẻ của các bạn - Yêu cầu HS quan sát và đọc các số - Đọc các số trên tia số trên tia số. + Theo chiều tăng dần của tia số, mỗi + Theo chiều tăng dần của tia số, mỗi số sau lớn hơn số trước bao nhiêu đơn số sau lớn hơn số trước 10 đơn vị? vị?
  16. 16 + Ảnh thẻ của các bạn đã che đi những + Ảnh thẻ của các bạn đã che đi những số nào? số: 930, 950, 960, 990 - Cho HS đọc các số trên tia số. - HS đọc các số trên tia số - Gọi HS đọc yêu cầu câu b - HS đọc yêu cầu câu b + Trong các số bị che, số nào lớn nhất, số nào bé nhất? - HS trả lời kết quả vào ô chát: - Cho HS làm bài và trả lời kết quả vào + Trong các số bị che, số lớn nhất: ô chát. 1000; số bé nhất: 930. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Trong hai bạn Nam và Việt ảnh thẻ - Trong hai bạn Nam và Việt ảnh thẻ của bạn Nam che số bé hơn ảnh thẻ của bạn nào che số lớn hơn, bé hơn? bạn Việt: 950 < 960 - GV kết luận: Bài tập 4 củng cố kĩ + Ảnh thẻ bạn Việt che số lớn hơn ảnh năng viết các số tròn chục theo thứ tự thẻ bạn Nam: 960 > 950 trên tia số, so sánh các số tròn chục. 4. Hoạt động trải nghiệm, vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời: So sánh số tròn trăm, tròn - Lấy ví dụ về so sánh số tròn trăm, tròn chục. chục. - HS lấy ví dụ - Nhận xét giờ học, dặn bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP CÁC TƯ THẾ QUỲ NGỒI CƠ BẢN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập quỳ, ngồi cơ bản. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
  17. 17 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần Khởi động 5 - 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học Khởi động 2x8N - HS khởi động theo - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,...  2x8N - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS   tập - Trò chơi “kết bạn” - HS Chơi trò chơi. 2-3’ - GV hướng dẫn  chơi II. Phần Khám phá 16- - Ôn động tác ngồi 18’ xổm. - HS quan sát GV làm mẫu - Ôn động tác ngồi kiễng hai gót chân.  - GV làm mẫu lại  - Ôn động tác ngồi động tác kết hợp  bệt thẳng chân phân tích kĩ thuật    động tác.                                                                                                                                                                       
  18. 18 - Ôn động tác quỳ - Hô khẩu lệnh và - HS tiếp tục quan sát thấp thực hiện động tác mẫu - Ôn động tác quỳ cao - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. Tập đồng loạt 1 lần - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Đội hình tập luyện dương. đồng loạt.  Tập theo tổ nhóm 4 lần  - GV thổi còi - HS  thực hiện động tác. ĐH tập luyện theo tổ - Gv quan sát, sửa   sai cho HS.    - Y,c Tổ trưởng cho  GV  Tập theo cặp đôi các bạn luyện tập 3 lần theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, - HS vừa tập vừa Tập cá nhân 3 lần nhắc nhở và sửa sai giúp đỡ nhau sửa Thi đua giữa các tổ cho HS động tác sai 1 lần - Phân công tập - Từng tổ lên thi đua theo cặp đôi - trình diễn GV Sửa sai - GV tổ chức cho - Trò chơi “Lò cò tiếp HS thi đua giữa các - Chơi theo hướng sức”. tổ. 3-5’ dẫn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên  --------------- dương. - - Bài tập PT thể lực: - GV nêu tên trò  --------------- chơi, hướng dẫn - 2 lần cách chơi, tổ chức  chơi thở và chơi chính thức cho HS. HS thực hiện kết hợp III.Vận dụng đi lại hít thở
  19. 19 - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét tuyên - HS trả lời thân. dương và sử phạt 4- 5’ người phạm luật - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Cho HS nhảy dây tùy sức 2 phút - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự lỏng ôn ở nhà - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu - ĐH kết thúc - Xuống lớp hỏi BT3 trong sách.    - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ––––––––––––––––––––––––––––––––––– Thứ 4 ngày 05 tháng 03 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 13: TIẾNG CHỔI TRE (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (Trần Phú, chổi tre, xao xác, lặng ngắt,...). Biết ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn thơ; đọc bằng giọng điệu tâm tình, tha thiết. - Đọc hiểu: + Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ (xao xác, lao công). + Hiểu nội dung bài: Nhận biết được thời gian, địa điểm được miêu tả trong bài thơ, hiểu được công việc thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công, từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn môi trường sống quanh mình. - Biết nói lời cảm ơn trong cuộc sống hằng ngày. - Nhận diện được đặc điểm văn bản thơ thể hiện qua bài đọc như vần, nhịp, nhân vật..; điểm đặc sắc, nổi bật về nghệ thuật đối lập, tương phản của bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  20. 20 - Có ý thức bảo vệ môi truờng, giữ gìn đường phố sạch đẹp. Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, ... - Hình minh hoạ trong SHS, một số tranh hoặc ảnh chụp hình ảnh người lao công trong cuộc sống, tranh vẽ đường phố hoặc các khuôn viên trước và sau khi được dọn dẹp. - Phiếu thảo luận nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài đọc - HS nêu và nói về điều thú vị của bài trước và nói về một số điều thú vị mà học: Bờ tre đón khách. em học được từ bài học đó. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. - GV chiếu hình ảnh minh hoạ trong - HS quan sát tranh minh họa. SHS lên bảng cho HS quan sát. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2: - HS thảo luận trong nhóm rồi trình tìm ra điểm khác biệt giữa hai con bày trước lớp theo các câu hỏi gợi ý: đường trong hai bức tranh và lí giải nguyên nhân sự khác biệt đó. GV đưa ra các câu hỏi gợi ý: + Hai bức tranh miêu tả cảnh gì và vào + Bức tranh thứ nhất vẽ cảnh ban những thời điểm nào trong ngày? đêm, có ánh trăng, đèn đường. Bức tranh thứ hai vẽ cảnh ban ngày vào buổi sáng, có ánh mặt trời rực rỡ. + Quang cảnh con đường trong 2 bức + Bức tranh thứ nhất vẽ cảnh con tranh có gì khác nhau? đường đang được quét dọn, còn nhiều rác. Bức tranh thứ hai vẽ cảnh đường phố sạch đẹp, ngăn nắp. + Có những nhân vật nào trong 2 bức + Bức tranh thứ nhất có hình ảnh chị tranh? lao công đang quét rác. Bức tranh thứ hai không có hình ảnh chị lao công, thay vào đó là các bạn HS đang hớn hở tới trường. + Vì sao con đường trong bức tranh + Con đường trong bức tranh thứ hai thứ hai lại trở nên sạch sẽ như vậy? lại trở nên sạch sẽ là do có sự đóng góp của chị lao công. - Ngoài ra: GV có thể đặt thêm câu hỏi - HS trả lời dựa trên những trải nghiệm gợi ý để kết nối những trải nghiệm thực thực tế: tế của HS: VD: + Em đã bao giờ nhìn thấy một người + Em đã nhìn thấy hình ảnh người lao lao công đang làm việc chưa? công đang quét dọn rác trên đường + Em nhìn thấy ở đâu?