Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025

docx 51 trang kieudung 30/03/2026 810
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_25_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 03 tháng 03 năm 2025 Môn:Hoạt động trải nghiệm : GIAO LƯU TUỔI THƠ KHÁM PHÁ. XEM TIỂU PHẨM PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xem tiểu phẩm phòng chống bắt cóc trẻ em. - NL giao tiếp, NL ngôn ngữ. - HS biết cách phòng, tránh, biết cách xử lý khi bị bắt cóc. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài Lớp chúng ta đoàn kết.. - HS hát. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: HĐ1: xem tiểu phẩm. Chia sẻ Bạn nhỏ trong vi deo đã làm gì khi bị bắt cóc ? - HS nêu Nếu là em trong tình huống trên, em sẽ làm gì? - HS thực hiện cá nhân Cần làm gì để phòng, tránh khi bị bắt cóc? 3: Vận dụng: - Cho HS liên hệ thực tế hiện nay. - HS làm việc theo nhóm đôi, các nhóm lên báo caoa KQ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
  2. 2 - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. khởi động: Hát bài chú chim nhỏ dễ thương HS hát 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr27 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Viết sáng tạo 2 câu đầu - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học.
  3. 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Tiếng Việt TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOÀI VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển vốn từ về vật nuôi. - Biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật. - Phát triển vốn từ chỉ vật nuôi. - Bồi dưỡng tình yêu đối với vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: trò chơi kể nhanh kể đúng tên các con vật nuôi mà em biết HS kể 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Bài 1: Xếp từ vào nhóm thích hợp. - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận nhóm và trình - YC HS quan sát tranh, thảo luận nhóm và xếp từ bày kết quả. vào nhóm thích hợp. HS làm bài vào VBT. - YC HS làm bài vào VBT
  4. 4 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * HĐ2: Tìm từ chỉ đặc điểm của con vật trong hình. Bài 2:- Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. YCHS làm việc nhóm và trình bày kết quả. - HS chia sẻ câu trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. YCHS làm vào VBT. - HS làm bài. HĐ2: Bài 3:Đặt câu nêu đặc điểm. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - HDHS đặt câu. Hs đặt câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Đặt 3 câu nêu đặc điểm - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY –––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2025 Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn chục, xếp thứ tự các số tròn chục.
  5. 5 - Củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh các số tròn chục, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Bài giảng điện tử - HS: bộ đồ dùng môn Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi chuyền điện HS nêu các số - HS nêu các số tròn trăm đã học. tròn trăm đã học. - GV nhận xét, kết nối vào bài mới. - HS nêu tên bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông - HS thực hiện. thành số 10. - GV chiếu hình chữ nhật; viết số, đọc - HS quan sát GV thao tác trên màn số, nêu cấu tạo thập phân của số 10 lên hình. màn hình cho HS quan sát: 10 gồm 1 - HS nhắc lại . chục và 0 đơn vị; viết là: 10; đọc là: “mười”. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông - HS thực hiện. thành số 100. - GV chiếu hình vuông to; viết số, đọc - HS quan sát GV thao tác trên màn số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên hình. màn hình cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - HS nhắc lại . - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông - HS thực hiện. thành số 210. - GV chiếu hai hình vuông to và hình - HS quan sát GV thao tác trên màn chữ nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo hình. thập phân của số 210 lên bảng cho HS quan sát: 210 gồm 2 trăm, 1 chục và 0
  6. 6 đơn vị; viết là: 210; đọc là: “hai trăm - HS nhắc lại . mười”. - HS quan sát, thực hiện. - Các số 650, 990, 1000 tiến hành tương tự. - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có chữ - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm số 0 ở sau cùng hay số đơn vị là 0. chung của những số vừa liệt kê. - HS nhắc lại. - GV chốt: “Các số 10, 20, 30,..., 990, 1000 là các số tròn chục. Số tròn trăm cũng là số tròn chục. 3.Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1 -HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Số? + Bài yêu cầu làm gì? -HS quan sát dãy số . - GV cho HS quan sát dãy số trong sgk/tr.46. -HS theo dõi. - GV hướng dẫn HS đếm thêm 1 chục rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?”. -HS làm bài vào vở: - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn a) 210, 220, 230, 240, 250, 260, 270, thiện bài tập vào vở ô li 280, 290, 300 b) 710, 720, 730, 740, 750, 760, 770, 780,800 -HS chia sẻ bài làm của mình. Các bạn khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét,đánh giá. - GV kết luận: Qua bài tập củng cố cách -HS theo dõi. viết các số tròn chục theo thứ tự. Bài 2 - GV chiếu bài tập và gọi HS đọc yêu -HS quan sát và đọc yêu cầu. cầu bài. + Bài yêu cầu làm gì? - Số ? - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, nhận - HS thảo luận nhóm làm bài : biết và viết số tròn chục dựa vào mô 900, 740, 580, 40, 800 hình. - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ bài làm của mình, các bạn khác nhận xét, bổ sung. - HS theo dõi.
  7. 7 - GV kết luận: Qua bài tập củng cố kĩ năng nhận biết và viết số tròn chục dựa vào mô hình. -HS quan sát và đọc. Bài 3 - GV chiếu hình và gọi HS nội dung bài -Em hãy ước lượng số viên kẹo trong tập. mỗi lọ theo số tròn chục. + Bài yêu cầu gì? - HS quan sát. -HS quan sát. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.46. - GV yêu cầu HS quan sát hai lọ kẹo đã - Lọ kẹo thứ nhất có 10 viên kẹo. cho trước số kẹo trong lọ. + Lọ kẹo thứ nhất có bao nhiêu viên - Lọ kẹo thứ hai có 20 viên kẹo. kẹo? + Lọ kẹo thứ hai có bao nhiêu viên kẹo? - GV cho HS tiếp tục quan sát và hướng dẫn HS ước lượng số kẹo trong ba lọ kẹo còn lại: Lượng kẹo trong lọ thứ ba và lọ thứ tư cho cảm giác như 4 lọ kẹo đầu tiên là tăng dần đều (chiều cao của kẹo trong các lọ tăng dần). Vậy ta có thể ước - HS quan sát, ước lượng: Lọ thứ ba có lượng lọ thứ ba và lọ thứ tư có bao nhiêu 30 viên kẹo, lọ thứ tư có 40 viên kẹo. viên kẹo? - Nhận xét, đánh giá. - GV hướng dẫn HS ước lượng số kẹo ở lọ thứ năm: Có thể đếm theo số tầng, mỗi tầng ứng với khoảng 10 viên như trong lọ thứ nhất. Lọ kẹo thứ năm có thể ước lượng có khoảng 10 tầng như vậy. - HS quan sát, ước lượng: Lọ thứ năm Ta có thể ước lượng lọ thứ năm có bao có khoảng 100 viên kẹo. nhiêu viên kẹo? - Nhận xét, đánh giá. - GV kết luận: Củng cố kĩ năng ước -HS lắng nghe. lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm + Hôm nay em học bài gì? - Các số tròn chục. + Các số tròn chục là các số có điểm gì - Các số tròn chục đều có số đơn vị là 0. chung ? -HS chia sẻ.
  8. 8 + Qua tiết học hôm nay em biết thêm được điều gì ? -GV nhận xét giờ học và dặn dò cho tiết -HS lắng nghe. học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Tiếng việt VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS viết được một đoạn văn ngắn kể lại hoạt động của con vật quan sát được. - Tìm đọc mở rộng được sách, báo viết về một loài vật nuôi trong nhà. - Phát triển kĩ năng quan sát, kĩ năng dung từ, đặt câu, viết đoạn. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: hát bài con chim vành khuyên 2. Khám phá: HS hát * Hoạt động 1: HĐ nhóm: Tìm hiểu đoạn văn. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi: - 1-2 HS trả lời. + Mùa xuân, nhà Gấu làm gì? - 2-3 HS trả lời: + Mùa thu, nhà Gấu đi đâu? Hs thảo luận và trả lời.
  9. 9 + Tại sao suốt bà tháng rét, nhà gấu không đi kiể m ăn? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - 2-3 cặp thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Viết đoạn văn. Bài 2:- GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. Yêu cầu HS làm việc nhóm : Kể về con vật mình quan sát theo gợi ý trong SGK. - Hs thực hiện. _ YCHS viết lại đoạn văn vừa kể vào VBT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS chia sẻ bài. * Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. Tổ chức cho HS tìm đọc một sách, bào viết về m - 1-2 HS đọc. ột loài vật nuôi trong nhà. - HS tìm đọc bài thơ, câu chu Tổ chức cho học sinh chia sẻ tên bài, nội dung, t yện ở Thư viện lớp. ên tác giả - HS chia sẻ theo nhóm 4. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay, - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. - HS thực hiện. 3. Vận dụng: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học.
  10. 10 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– BUỔI CHIỀU Toán: SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM, TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - HS biết cách so sánh các số tròn trăm, tròn chục. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có bốn chữ số. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Rèn tính hợp tác, nhanh nhẹn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, Bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi ai nhanh ai đúng. - HS lần lượt đọc và viết các số vào Đọc viết số tròn trăm bảng con. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: a, So sánh các số tròn trăm - GV chiếu các hình vuông biểu diễn - HS nối tiếp nêu tên bài học. các số tròn trăm yêu cầu HS đọc số tròn trăm tương ứng. + GV chiếu 2 tấm hình vuông ( như - HS quan sát SGK) + Mỗi hình vuông có mấy ô vuông? + Vậy, 2 tấm hình vuông có mấy trăm ô vuông? + Gọi HS đọc: Hai trăm - Mỗi hình có 100 ô vuông + GV chiếu 3 hình vuông và yêu câu - Hai tấm hình vuông có 200 ô vuông HS quan sát.
  11. 11 - Có 3 hình vuông, mỗi hình có 100 ô - HS đọc: Hai trăm vuông. Vậy, có bao nhiêu ô vuông? - HS quan sát + Gọi HS đọc: Ba trăm - Số 200 và 300 là những số tròn trăm - Có 3 hình vuông, mỗi hình vuông có + Số 200 như thế nào với 300? 100 ô vuông, có 300 ô vuông. - Khi so sánh hai số tròn trăm chúng ta - HS đọc: Ba trăm so sánh như thế nào? - HS chú ý - Như vậy, 200 bé hơn 300 hay nói - Số 200 bé hơn 300 cách khác 300 lớn hơn 200. * GV kết luận: Số tròn trăm nào có số - Ta so sánh hàng trăm với hàng trăm trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. Số tròn - HS nhắc lại trăm nào có số trăm bé hơn thì số đó bé hơn. Hai số tròn trăm có cùng số trăm - Hs lắng nghe. thì bằng nhau. b, So sánh các số tròn chục - GV chiếu 1 tấm hình vuông và 2 thanh hình chữ nhật. - Quan sát và cho biết có mấy ô vuông? - Tương tự GV chiếu 1 tấm hình vuông -HS quan sát và 1 thanh hình chữ nhật. - Có bao nhiêu ô vuông? - Có 120 ô vuông - Số 120 và 110 có phải là số tròn chục không? Vì sao? - HS quan sát - GV HD HS cách so sánh: Chúng ta - Có 110 ô vuông thực hiện so sánh từ chữ hàng trăm - Số 120 và 110 là số tròn chục, vì hai trước, chữ số hàng trăm của hai số này số đó đều có số 0 ở hàng đơn vị. đều là số 1, chữ số hàng trăm hai số bằng nhau, tiếp tục thực hiện so sánh chữ số hàng chục, chữ số hàng chục của số 120 là chữ số 2, chữ số hàng chục của số 110 là chữ số 1. Ở hàng chục 2 lớn hơn 1 nên 120 lớn hơn 110. - Vây, để thực hiện so sánh các số tròn chục chúng ta làm như thế nào? + Vậy, số 120 như thế nào so với số 110? - Thực hiện so sánh từ hàng trăm trước rồi đến hàng chục.
  12. 12 - 120 lớn hơn 110 hay nói cách khác 110 bé hơn 120 + Số 120 lớn hơn số 110 - GV kết luận: Cùng số trăm, khác số chục thì ta so sánh số chục. - GV chiếu 2 tấm hình vuông và 5 thanh hình chữ nhật. ( như SGK) + Có bao nhiêu ô vuông? - HS quan sát - GV chiếu 3 tấm hình vuông và 4 thanh hình chữ nhật? ( như SGK) - Có 250 ô vuông + Có bao nhiêu hình vuông? + Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 2 số.Vậy, số 250 như thế nào với số 350? - Có 350 ô vuông + Số 250 bé hơn 350 hay nói cách khác 350 lớn hơn 250. - Số 250 bé hơn số 350 - GV kết luận: Khi so sánh các số tròn chục, khác số trăm, cùng số chục ta chỉ cần số sánh số trăm. - GV chiếu 6 tấm hình vuông và 1 thanh hình chữ nhật ( như SGK) + Có bao nhiêu ô vuông? - HS quan sát - Tương tự GV chiếu 5 tấm hình vuông và 9 thanh hình chữ nhật ( như SGK) - Có 610 ô vuông + Có bao nhiêu ô vuông? - So sánh chữ số hàng trăm và hàng chục của hai số.Vậy, số 610 như thế - Có 590 ô vuông nào với số 590? - Số 610 lớn hơn số 590 hay nói cách khác 590 bé hơn 610. + Số 610 lớn hơn số 590 - GV kết luận: Khi so sánh các số tròn chục, khác số trăm, khác số chục ta chỉ cần so sánh số trăm. Số nào số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. - GV lấy VD khác để HS thực hiện viết số so sánh làm vào bảng con. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh - HS thực hiện làm bài cá nhân làm vào số tròn trăm, tròn chục. bảng con theo yêu cầu. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ 3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
  13. 13 Bài 1: - GV chiếu bài tập 1 - Gọi HS đọc yêu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HD HS so sánh câu a: Số 400 và - HS đọc yêu cầu 200 - Đếm rồi so sánh các số tròn trăm. - Chúng ta so sánh số tròn trăm, số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn. 400 > 200 - Yêu cầu HS đếm rồi so sánh và nêu - HS chú ý kết quả câu b. - GV kết luận: Bài tập 1 giúp các em - HS đếm và nêu kết quả: 300 < 500 quan sát, nhận biết số và so sánh các số tròn trăm. Bài 2: - GV chiếu bài tập 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm lần lượt các câu - HS đọc yêu cầu bài tập a,b,c,d đếm và so sánh các số vào bảng - Đếm rồi so sánh các số tròn chục. con. - GV quan sát, HS làm bài - HS làm bài vào bảng con - GV nhận xét bài làm của HS a. 320 < 360 b. 140 < 230 - GV kết luận: Bài tập 2 củng cố quan c. 600 > 450 sát, nhận biết số và so sánh các số tròn trăm. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV hướng dẫn cách so sánh số tròn -HS chú ý trăm và số tròn chục với một tổng. - HS làm vào vở ô li - GV cho HS làm vào vở ô li 800 > 600 370 < 470 450 900 80 = 20 + 60 390 < 930 - HS gửi bài qua zalo - HS nhận xét
  14. 14 - GV chiếu một số bài cho HS chia sẻ kết quả. - GV kết luận: Bài tập củng cố kĩ năng so sánh các số tròn trăm, tròn chục, so sánh một số với một tổng. Bài 4: - GV chiếu bài tập 4 - HS đọc yêu cầu bài - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Tìm số thích hợp điền vào ảnh thẻ của - Bài yêu cầu làm gì? các bạn - Đọc các số trên tia số - Yêu cầu HS quan sát và đọc các số trên tia số. + Theo chiều tăng dần của tia số, mỗi + Theo chiều tăng dần của tia số, mỗi số sau lớn hơn số trước 10 đơn vị? số sau lớn hơn số trước bao nhiêu đơn vị? + Ảnh thẻ của các bạn đã che đi những + Ảnh thẻ của các bạn đã che đi những số: 930, 950, 960, 990 số nào? - HS đọc các số trên tia số - Cho HS đọc các số trên tia số. - HS đọc yêu cầu câu b - Gọi HS đọc yêu cầu câu b + Trong các số bị che, số nào lớn nhất, - HS trả lời kết quả vào ô chát: số nào bé nhất? + Trong các số bị che, số lớn nhất: - Cho HS làm bài và trả lời kết quả vào 1000; số bé nhất: 930. ô chát. - Trong hai bạn Nam và Việt ảnh thẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS. của bạn Nam che số bé hơn ảnh thẻ - Trong hai bạn Nam và Việt ảnh thẻ bạn Việt: 950 < 960 của bạn nào che số lớn hơn, bé hơn? + Ảnh thẻ bạn Việt che số lớn hơn ảnh - GV kết luận: Bài tập 4 củng cố kĩ thẻ bạn Nam: 960 > 950 năng viết các số tròn chục theo thứ tự trên tia số, so sánh các số tròn chục. 4. Hoạt động trải nghiệm, vận dụng. - HS trả lời: So sánh số tròn trăm, tròn - Hôm nay em học bài gì? chục. - Lấy ví dụ về so sánh số tròn trăm, tròn - HS lấy ví dụ chục. - Nhận xét giờ học, dặn bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  15. 15 ––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đọc mở rộng được sách, báo viết về một loài vật nuôi trong nhà. - Cùng đọc với bạn và trao đổi một số thông tin viết về loài vật đó - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách . - Hình thành cho HS yêu thích sách.; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài được giao. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG: - Một số bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS bài hát Chú voi con ở Bản -HS hát Đôn. -HS lắng nghe - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá- thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. Mang đến lớp sách, báo viết về một loài vật - 2, 3 HS đọc yêu cầu. nuôi trong nhà. -HS chuẩn bị một số bài thơ GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc sách, phù hợp để đọc. báo viết về một loài vật nuôi trong nhà. -HS làm việc nhóm đôi trao đổi. - HS làm việc nhóm đôi trao đổi về nội dung của bài mà mình đã đọc. Dựa theo gợi ý sau: - Đàn gà mới nở (Trần Đăng -Tên của bài thơ là gì? Khoa) -Tác giả là ai? - Chú trống choai (Hải Hồ) - Bài viết về con vật nuôi nào ? - Chú mèo con (Nguyễn Đình - Em thích nhất hoạt động nào của con vật? Thi) Vì sao em thích? - Tổ chức cho HS chia sẻ tên sách, báo, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số chi tiết hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. Bài 2: Cùng đọc với bạn và trao đổi một số thông tin viết về loài vật đó. - HS chia sẻ theo nhóm
  16. 16 - HS đọc yêu cầu - HS thực hiện - Tổ chức cho HS giới thiệu về các bạn một số - 2, 3 HS đọc. thông tin về loài vật em đã đọc được trong - HS thảo luận nhóm 3 chia sẻ sách, báo, truyện, thơ,... với các bạn một số thông tin về Tên loài vật đó là gì? loài vật em đã đọc được trong Loài vật đó ăn gì? sách, báo, truyện, thơ,... Đặc điểm nào khiến em nhớ nhất về loại vật - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp.- đó? HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. HS nhắc lại những nội dung đã 3. Vận dụng. học. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã -HS nhắc lại kiến thức học. - Bạn nào có câu chuyện về con vật nào khác nữa hãy kể cho cô nghe về tên câu chuyện. - GV nhận xét giờ học... - Chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Thứ 4 ngày 05 tháng 03 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách so sánh các số tròn trăm, tròn chục. - Biết sắp xếp các số tròn trăm, tròn chục theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong 4 số - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp Toán học. Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học. - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  17. 17 1. HĐ Khởi động. 3-5’ - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để ôn lại cách đọc, cách viết số có ba chữ số. - Cả lớp hát - GV nhận xét, biểu dương. - Nghe - GV nêu tình huống: Có 2 đội tham gia nhảy - HS trả lời dây. Đội A nhảy được 315 lần, đội B nhảy được + Đội A nhảy dây được 315 lần 260 lần. Theo em đội nào nhảy được nhiều hơn? + Đội B nhảy dây được 260 lần Do đó đội A nhảy được nhiều hơn. - Bằng cáchnào em có thể khẳng định được đội + Em so sánh A nhảy được nhiều hơn? Trăm Chục Đơn vị 315 3 1 5 Vậy để hiểu rõ hơn cách so sách đó => tìm hiểu 260 2 6 0 vào bài mới: Luyện tập - Ghi vở. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. 22’ Bài 1: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1-2 HS đọc và nêu yêu cầu + Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS làm bài theo nhóm 2 - HS làm việc theo nhóm 2. - Gọi HS nêu miệng – chia sẻ. - 1 HS lên bảng nêu – chia sẻ với - Gọi HS NX bài làm của bạn. các bạn trong lớp: - GVNX, chốt đáp án: + Tại sao bạn nói 700 < 900 là Đ? 700 640 là S? 890 > 880 Đ + Tại sao 270 < 720 là Đ? 190 = 190 Đ - 2-3 HS Nhận xét. 520 = 250 S 270 < 720 Đ 460 > 640 S ? Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? + Thực hiện so sánh lần lượt từ - Nhận xét, tuyên dương HS. hàng trăm Bài 2: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1-2 HS đọc và nêu yêu cầu ? Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GVHD: Chúng ta sẽ sắp xếp các số vào 4 ngôi nhà theo thứ tự từ trái qua phải sao cho các số - HS lắng nghe và ghi nhớ. được sắp xếp lần lượt theo thứ tự từ lớn đến bé - 2 nhóm lên chơi gắn các biển hay nói cách khác theo thứ tự giảm dần. Ví dụ lên các ngôi nhà (hoặc nối) và ngôi nhà đầu tiên cô xếp được số 350. chia sẻ: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi - chia sẻ trước + Tại sao bạn lại gắn biển số ngôi lớp. nhà thứ hai là 300?
  18. 18 + Trong 4 số này số nhỏ hơn và đứng ngay sau số 300 là bao nhiêu? + Số nhỏ nhất trong 4 số này là bao nhiêu? + Số lớn nhất trong 4 số này là số - GVNX, chốt: Muốn sắp xếp được theo thứ tự nào? từ lớn đến bé chúng ta phải đi so sánh các số - HS lắng nghe và ghi nhớ trong dãy số đã cho. . - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. + Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc và nêu yêu cầu: sắp - GV HD: Trong bài bạn Rô – bốt có 4 tảng đá xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. được gắn với các số lần lượt như trên bảng. - HS lắng nghe và ghi nhớ. Nhiệm vụ của các con là sẽ giúp bạn Rô – bốt di chuyển hai tảng đá sao cho các số của 4 tảng đá được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. - Gọi HS đọc 4 số trong bài. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân. Bài làm của HS như sau: 240; 420; 600; 640 - Tổ chức chữa bài tập đồng thời đặt câu hỏi để HS nêu được cách làm - Nhiều HS trả lời ? Tại sao con lại di chuyển đổi chỗ hai tảng đá có số 640 và 600? ? Trong 4 tảng đá này, tảng đá nào có giá trị bé nhất? tảng đá nào có giá trị lớn nhất? - Bài tập giúp em hiểu thêm kiến thức gì? =>Muốn sắp xếp được theo thứ - GV nhận xét, biểu dương tự từ lớn đến bé chúng ta phải đi 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm. 7’ so sánh các số trong dãy số đã Bài 4: cho. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. + Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS đọc các số trong toa tàu. - GV HDHS từng phần: Bài này có hai phần - 1 HS đọc. cũng chính là 2 yêu cầu chúng ta phải đi tìm: 1, - 1 HS trả lời Tìm số lớn nhất trong toa tàu; 2, đổi chỗ 2 toa - 4 bạn đọc nối tiếp tàu để được các toa ghi các số theo thứ tự từ bé - HS lắng nghe và ghi nhớ. đến lớn. - Cho HS làm bài theo nhóm 2. - HS thảo luận nhóm 2.
  19. 19 - Tổ chức chữa bài tập đồng thời đặt câu hỏi để - 2 nhóm nếu: Đổi chỗ thứ tự của HS nêu được cách làm các toa tàu. Đổi toa tàu 130 và ? Để tìm được số lớn nhất trong toa tàu ta phải 730 làm như thế nào? - HS chữa bài và TH câu hỏi ? Muốn sắp xếp được toa tàu từ bé đến lớn ta phải làm gi? - 2 HS trả lời ? Ta đổi chỗ như thế nào? ? Nêu cách sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé. - GV nhận xét, khen ngợi HS - 2 – 3 HS trả lời 4. Vận dụng: Bài5: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. + Bài yêu cầu làm gì? - GV HD HS quan sát hình vẽ tìm ra hai cân thăng bằng tìm ra bạn gấu cân nặng bao nhiêu? - 1-2 HS đọc và nêu yêu cầu ? Muốn biết được thứ tự cân nặng của các bạn - 1-2 HS trả lời. gấu con phải làm gì? ? Vậy cân nặng của bạn gấu xám, gấu trắng và gấu nâu là bao nhiêu? -So sánh cân nặng ? Trong 3 bạn gấu này bạn nào nhẹ nhất, bạn + Từ hình thứ nhất ta có gấu xám nào nặng nhất? nhẹ hơn gấu xám - GVNX, chốt đáp án. + Từ hình thứ hai ta có gấu xám - Lần lượt cân nặng của các bạn là: 400kg, 480kg nhẹ hơn gấu nâu - GV nhận xét, tuyên dương => Cân nặng của các bạn là: Gấu xám, gấu trắng, gấu nâu - Nêu cách so sánh các số tròn trăm, tròn chục - 2 HS trả lời - 2 HS nêu. - HS lắng nghe và ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC –––––––––––––––––––––––––––––––––––– Tiếng Việt BÀI 13: TIẾNG CHỔI TRE (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (Trần Phú, chổi tre, xao xác, lặng ngắt,...). Biết ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn thơ; đọc bằng giọng điệu tâm tình, tha thiết. - Đọc hiểu: + Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ (xao xác, lao công).
  20. 20 + Hiểu nội dung bài: Nhận biết được thời gian, địa điểm được miêu tả trong bài thơ, hiểu được công việc thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công, từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn môi trường sống quanh mình. - Biết nói lời cảm ơn trong cuộc sống hằng ngày. - Nhận diện được đặc điểm văn bản thơ thể hiện qua bài đọc như vần, nhịp, nhân vật..; điểm đặc sắc, nổi bật về nghệ thuật đối lập, tương phản của bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có ý thức bảo vệ môi truờng, giữ gìn đường phố sạch đẹp. Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, ... - Hình minh hoạ trong SHS, một số tranh hoặc ảnh chụp hình ảnh người lao công trong cuộc sống, tranh vẽ đường phố hoặc các khuôn viên trước và sau khi được dọn dẹp. - Phiếu thảo luận nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài đọc - HS nêu và nói về điều thú vị của bài trước và nói về một số điều thú vị mà học: Bờ tre đón khách. em học được từ bài học đó. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. - GV chiếu hình ảnh minh hoạ trong - HS quan sát tranh minh họa. SHS lên bảng cho HS quan sát. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2: - HS thảo luận trong nhóm rồi trình tìm ra điểm khác biệt giữa hai con bày trước lớp theo các câu hỏi gợi ý: đường trong hai bức tranh và lí giải nguyên nhân sự khác biệt đó. GV đưa ra các câu hỏi gợi ý: + Hai bức tranh miêu tả cảnh gì và vào + Bức tranh thứ nhất vẽ cảnh ban những thời điểm nào trong ngày? đêm, có ánh trăng, đèn đường. Bức tranh thứ hai vẽ cảnh ban ngày vào buổi sáng, có ánh mặt trời rực rỡ. + Quang cảnh con đường trong 2 bức + Bức tranh thứ nhất vẽ cảnh con tranh có gì khác nhau? đường đang được quét dọn, còn nhiều rác. Bức tranh thứ hai vẽ cảnh đường phố sạch đẹp, ngăn nắp. + Có những nhân vật nào trong 2 bức + Bức tranh thứ nhất có hình ảnh chị tranh? lao công đang quét rác. Bức tranh thứ hai không có hình ảnh chị lao công, thay vào đó là các bạn HS đang hớn hở tới trường.