Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_22_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 23 Thứ 2 ngày 18 tháng 02 năm 2025 Môn:Hoạt động trải nghiệm : NÊU GƯƠNG NGƯỜI TỐT VIỆC TỐT. CÁCH PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -. Nêu gương người tốt việc tốt. Cách phòng tránh dịch bệnh thông thường - NL giao tiếp, NL ngôn ngữ. - HS yêu quê hương, kính trọng thầy, cô giáo, chăm ngoan, lễ phép. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài Lớp chúng ta đoàn kết.. - HS hát. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: HĐ1: Nêu gương : Người tốt, việc tôt” trong lớp. Nhớ lời dạy của Bác Hồ kính yêu phát động phong trào “Nghìn việc tốt”: “Mỗi người tốt, mỗi việc tốt là một bông hoa đẹp. Cả đất nước ta là một rừng hoa đẹp”. Cho đến nay, lớp đã có không ít tấm gương “Người tốt việc tốt” . Nhiều trong số đó là các em học sinh những chủ nhân tương lai của đất - HS nêu nước. Phan Khắc Vũ, Phan Hải Đăng , Kim Ngân , An Na là những tấm gương tiêu biễu về giúp đỡ bạn học yếu cùng tiến bộ, bạn Khoa, Anh được của rơi tìm người đánh mất, HĐ2: Cách phòng tránh dịch bệnh thông thường iêm vaccine phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch (đối với các bệnh có vaccine phòng bệnh như: Cúm, sởi, - HS lắng nghe. rubella, ho gà ). Giữ ấm cơ thể: Thời điểm giao mùa nóng lạnh thất thường, cơ thể dễ bị cảm lạnh, nhất là ở người già và trẻ nhỏ. Vì vậy, cần giữ ấm cổ, ngực, lưng, đặc biệt là gan bàn chân. - HS lắng nghe. Ăn uống đủ chất, đảm bảo dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả để giúp cơ thể tăng cường vitamin, nâng cao sức - HS thực hiện cá nhân đề kháng. Ăn cân đối các nhóm dưỡng chất: Tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Uống nước ấm, tránh ăn, uống những thức ăn, nước uống
- lấy trực tiếp từ tủ lạnh. Các loại trái cây thuộc họ cam quýt như cam, bưởi là nguồn cung cấp vitamin C dồi dào. Luyện tập nhiều hơn: Để tăng sức đề kháng của cơ thể, cần luyện tập nhiều hơn vào những ngày giao mùa. Sự thay đổi nhiệt độ giữa hai mùa sẽ khiến dễ có nguy cơ bị cảm lạnh vào những buổi sáng và buổi tối. Chính vì thế, khi luyện tập, nên chú ý việc lựa chọn trang phục phù hợp với nhiệt độ của môi trường. Đeo khẩu trang khi ra ngoài: Đeo khẩu trang để phòng bệnh là một việc đơn giản nhưng hiệu quả để ngăn ngừa virus, vi khuẩn lây qua đường hô hấp. Khi bản thân có các triệu chứng như hắt hơi, ho nên đeo khẩu trang để tránh lây bệnh cho người khác. Vệ sinh sạch sẽ: nên vệ sinh sạch sẽ tay chân để tránh - HS thực hiện cá nhân lây lan các bệnh truyền nhiễm tay chân miệng. 3: Vận dụng: -Vẽ tranh tuyên truyền cách phòng bệnh thường gặp. –––––––––––––––––––––––––––––––––––– Tiếng Việt NGHE – VIẾT: LŨY TRE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Rèn tính cẩn thân, thẩm mĩ.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động -HS hát kết hợp vận động tay, chân, toàn thân. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2. Nghe – viết chính tả - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc.
- - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 3. Bài tập chính tả. Bài 1: Chọn uynh hoặc uych thay - HS đọc yêu cầu bài. cho dấu ba chấm (...) - HS thảo luận nhóm 4. - Các bạn chạy h... h... trên sân bóng. - HS thống nhất kết quả trong nhóm và - Nhà trường tổ chức họp phụ h... vào chia sẻ trước lớp. Chủ nhật. - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - nếu có) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - Các bạn chạy huỳnh huỵch trên sân - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để bóng. hoàn thành bài - Nhà trường tổ chức họp phụ huynh - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. vào Chủ nhật. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : Bài 2: a. Chọn l hoặc n thay cho dấu - HS đọc yêu cầu bài. ba chấm (...) - HS thảo luận nhóm 2. Những hạt mưa ...i ti/Dịu dàng và - HS thống nhất kết quả trong nhóm và mềm mại. chia sẻ trước lớp. Gọi mùa xuân ở ...ại/Trên mắt trời - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau xanh ...on. - nếu có) a. Chọn l hoặc n thay cho dấu ba - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. chấm (...) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để Những hạt mưa li ti/Dịu dàng và mềm hoàn thành bài mại. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi mùa xuân ở lại/Trên mắt trời - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : xanh non. Hoạt động 4. Vận dụng - Vit tên bài kiu ch sáng to. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ THIÊN NHIÊN. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật.. - Đặt được câu nêu đặc điểm.. -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên, biết bảo thiên nhiên, môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : -GV tổ chức giải các câu đố - Chơi trò giải đố. -GV giới thiệu bài Hoạt động 2. Tìm từ ngữ về sự vật, đặc điểm. Bài 1: HS quan sát tranh, nêu: - 1-2 HS đọc. + Tên các đồ vật. - 1-2 HS trả lời. + Các đặc điểm. - 3-4 HS nêu. - GV gọi HS đọc YC bài. + Tên đồ vật: bầu trời, ngôi sao, - Bài yêu cầu làm gì? nương lúa, dòng sông, lũy tre. - YC HS làm bài vào VBT + Các đặc điểm: xanh, vàng óng. Lấp - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. lánh, trong xanh. - GV chữa bài, nhận xét. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. Hoạt động 3. Viết câu nêu đặc điểm Bài 2:Ghép từ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm ở bài tập 1 để tạo 3 câu: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc các từ ngữ chỉ sự vật với - HS chia sẻ câu trả lời. các từ ngữ chỉ đặc điểm. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ chỉ - HS làm bài. sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm vừa tìm được để tạo câu. + Ngôi sao lấp lánh./ Nương lúa vàng - YC làm vào VBT tr 19 óng. - Nhận xét, khen ngợi HS. + Lũy tre xanh / Dóng sông lấp lánh. Hoạt động 4. Vận dụng - Vit câu nêu đc đim mt cây bóng mát trên sân trưng em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. –––––––––––––––––––––––––––––––––––– Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép nhân, phép chia đã học. - Tìm được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia có thương bằng 1 dựa vào bảng nhân, bảng chia. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực sử dụng phương tiện toán học, năng lực giao tiếp Toán học. Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động. (3-5’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm - HS lắng nghe nay giúp các em luyện tập củng cố phép nhân và phép chia đã học. - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 3) 2. HĐ Luyện tập - Thực hành. 25’ Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài a) Bài yêu cầu làm gì? - Tìm bông hoa cho ong đậu. + Muốn biết được các con ong đậu + Tính kết quả của phép tính ghi trên vào bông hoa nào ta làm như thế nào? từng con ong, rồi tìm ra bông hoa ghi số là kết quả của phép tính đó. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt, tuyên dương - HS lắng nghe b) Bông hoa nào có nhiều con ong - HS nhận xét kết quả ở câu a để trả lời, đậu vào nhất? bông hoa ghi số 10 sẽ có nhiều con ong đậu nhất. Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số thích hợp với ô có dấu “?” - Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa - HS quan sát và nghe hướng dẫn cách vào phép nhân, phép chia đã học để thực hiện. tìm số thích hợp. - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li - HS làm bài vào ô li - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. a)2 x 1 = 2 5 x 1= 5 b) 5 : 5 = 1 2 : 2= 1 - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt, tuyên dương - HS nhận xét Bài 3: - HS lắng nghe - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu đề bài + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? - Tìm số thích hợp với ô có dấu “?” + Tính theo hướng nào? - Vào ô có dấu “?” - Tính theo chiều mũi tên từ trái sang - Yêu cầu HS làm bài vào SGK phải. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài vào SGK - HS chia sẻ trước lớp. - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt, tuyên dương - HS nhận xét * Lưu ý: cho HS đọc lại từng trường - HS lắng nghe hợp Bài 4: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu đề bài +Để điền được dấu thích hợp ta cần - Tìm dấu thích hợp với ô có dấu “?” phải làm ǵ? +Tìm kết quả của các phép tính, sau đó - Yêu cầu 1HS làm bài vào bảng phụ so sánh các kết quả với nhau cả lớp làm vào vở ô li - 1HS làm bài vào bảng phụ cả lớp làm - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. vào vở ô li - HS chia sẻ trước lớp a) 2 x 3 > 4 5 x 6 = 30 b) 2 x 4 = 16 : 2 35 : 5 < 40 : 5 - GV gọi HS nhận xét - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nhận xét, chốt, tuyên dương - HS nhận xét * Lưu ý: cho HS đọc lại từng trường - HS lắng nghe
- - HS trả lời 3. HĐ Vận dụng. - HS đọc theo yêu cầu - Ra một đề toán giải liên quan đến - HS lắng nghe phép chia 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI SỰ VIỆC ĐÃ ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 3 – 5 câu kể về một sự việc đã được chứng kiến hoặc tham gia. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu chuyện . -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. -Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yên văn học, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động -HS hát kết hợp vận động tay, chân, toàn thân. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2. Luyện viết đoạn văn. Bài 1: Nói về việc làm của từng người trong tranh. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS quan sát tranh, hỏi: - 1-2 HS trả lời. + Mọi người đang ở đâu ? - 2-3 HS trả lời: + Mọi người đang làm gì ? - HS nêu - HDHS đọc đoạnv ăn tham khảo và nói về mọi người đang làm việc trong - HS thực hiện nói theo cặp. tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - 2-3 cặp thực hiện.
- - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Viết được 3 – 5 câu kể về một sự việc đã được chứng kiến hoặc tham gia. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, hỏi: - HS lắng nghe, hình dung cách viết. + Em đã được chứng kiến/tham gia câu chuyện ở đâu? - HS làm bài. + Có những ai khi đó? + Mọi người đã nói và làm gì ? - HS chia sẻ bài. + Em cảm thấy thế nào ? - Gọi một số HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4. Vận dụng - + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. –––––––––––––––––––––––––––––––––––– Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia; thực hiện được các phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán đơn (một bước tính) có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực sử dụng phương tiện toán học, năng lực giao tiếp Toán học. Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. + Nhạc sôi động để chơi trò chơi Khởi động. + Phiếu nhóm BT 1, 3. Phiếu Cá nhân BT2.
- - HS: SGK, vở, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động. (3-5’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền -HS chơi trò chơi. lửa với nội dung là các bảng nhân, bảng chia đã học. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp -HS lắng nghe các em biết được ý nghĩa của phép nhân, phép chia và thực hiện được các phép nhân, phép chia đã học. Từ đó, sẽ vận dụng để giải bài toán có lời văn. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. HĐ Luyện tập - Thực hành. 25’ Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa - HS nhắc lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia để tính nhẩm. phép nhân và phép chia. - GV cho HS làm việc nhóm. - HS làm nhóm. - GV cho HS trình bày bài, chia sẻ bằng trò - Một HS làm quản trò, HS dưới chơi: Truyền điện lớp chơi Truyền điện theo các phép tính trên máy chiếu. Đáp án 2 x 3 = 6 5 x 4 = 20 6 : 2 = 3 20 : 5 = 4 6 : 3 = 2 20 : 4 = 5 2 x 1 = 2 5 x 1 = 5 2 : 2 = 1 5 : 5 = 1 2 : 1 = 2 5 : 1 = 5 - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét, GV hỏi củng cố: + Số nào nhân với 1 cũng bằng + Em có nhận xét gì về kết quả của phép chính số đó. tính khi nhân và chia cho 1 ở cột thứ 3 và + Số nào chia cho 1 cũng bằng 4? chính số đó. - GV chốt: + Từ một phép nhân ta có thể viết được hai phép chia tương ứng. + Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó. + Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó. Bài 2: Viết tích thành tổng rồi tính theo mẫu: - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS quan sát và HS nghe hướng - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách dẫn cách thực hiện. thực hiện:
- + Đầu tiên chuyển từ phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau. + Rồi tính tổng các số hạng đó. - HS làm việc cặp đôi, hoàn thành - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi. bài vào phiếu học tập. GV đi hỗ trợ những nhóm còn lúng túng bằng các câu hỏi gợi ý. - Một số nhóm chia sẻ cách làm. - GV cho HS trình bày bài Đáp án: a, 7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21 7 x 3 = 21 b, 8 x 4 = 8 + 8 + 8 + 8 = 32 8 x 4 = 32 - GV gọi HS nhận xét c, 6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = - GV chốt: Củng cố ý nghĩa của phép nhân. 30 Các chuyển từ phép nhân sang phép cộng 6 x 5 = 30 các số hạng bằng nhau. - HS nhận xét. Bài 3: Số? - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách thực hiện: Làm lần lượt từ trái sang phải. - GV cho HS thảo luận nhóm làm bài vào - HS quan sát hình, lắng nghe. phiếu. - GV cho HS trình bày bài. - HS thảo luận nhóm 4 và làm bài. - GV gọi HS nhận xét. GV chốt: Thực hiện lần lượt theo thứ tự từ - HS lên chia sẻ theo nhóm. trái sang phải. - HS nhận xét. 3. HĐ Vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe Bài 4: - HS đọc yêu cầu đề bài: Khi chuẩn bị cho buổi sinh nhật, mỗi lọ hoa Mai cắm 5 bông hoa. - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách Hỏi hai lọ hoa như vậy Mai cắm thực hiện: tất cả bao nhiêu bông hoa? + Bài toán cho biết gì? - HS quan sát và hướng dẫn cách thực hiện: + Bài toán hỏi gì? + Khi chuẩn bị cho buổi sinh nhật, mỗi lọ hoa Mai cắm 5 bông + Để tìm được bông hoa ở hai lọ ta làm như hoa. thế nào? + Hỏi hai lọ hoa như vậy Mai cắm + Em hãy nêu câu trả lời cho bài toán? tất cả bao nhiêu bông hoa? + 5 x 2 = 10
- + Ngoài câu trả lời này ra, ai có câu trả lời + Số bông hoa Mai cắm vào 2 lọ khác? hoa là - GV cho HS làm vào vở. Đổi vở với bạn + Hai lọ cắm số bông hoa là. bên cạnh để kiểm tra. - GV cho HS chia sẻ bài làm. - HS làm vào vở, đổi chéo vở để kiểm tra cho nhau. - HS trình bày bài vào vở, GV nhận xét nhanh một số vở, cho HS chữa bài. GV chiếu bài làm của một số học sinh. Đáp án: Bài giải Số bông hoa Mai cắm vào 2 lọ - GV gọi HS nhận xét. hoa là: - GV chốt: Bài toán thuộc dạng toán giải 5 x 2 = 10 (bông hoa) bằng một phép nhân. Lưu ý cách trình bày Đáp số: 10 bông hoa bài toán có lời văn. - HS nhận xét - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ––––––––––––––––––––––––––––––––––– BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm đọc một bài thơ về vẻ đẹp thiên nhiên, trao đổi với các bạn suy nghĩ của em về bài thơ. - Viết vào vở một khổ thơ em thích. -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách khám phá tri thức. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo án power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành:
- - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động -HS hát kết hợp vận động tay, chân, toàn thân. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2. Tìm đọc một bài thơ về vẻ đẹp thiên nhiên - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4: Nói với các bạn tên bài hoạt động mở rộng. thơ, câu chuyện và tên tác giả. -Trong buổi học trước, HS được giao - Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp. nhiệm vụ tìm đọc một bài thơ viết về vẻ đẹp thiên nhiên.. GV chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp. -GV chốt. KL: Các em biết thêm nhiều bài thơ hoặc câu chuyện viết về vẻ đẹp thiên nhiên Hoạt động 3. Vận dụng - Chia sẻ với bạn suy nghĩ của em về bài thơ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ SANG TRÁI, SANG PHẢI.(TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng và các bài tập phối hợp. - NLTự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần Khởi động 5 – Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội Khởi động 2x8 dung, yêu cầu giờ - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ N học GV. tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh hông, gối,... khởi động. - Bài thể dục PTC 2x8 - Trò chơi “kéo cưa N - GV hô nhịp, HS lừa xẻ” 2-3’ tập - HS Chơi trò chơi. - - - GV hướng dẫn - - chơi - - - - II. Phần Khám 16- GV thổi còi, HS phá.: 18’ thực hiện động tác. - Kiến thức. - Ôn đi nhanh dần 1 - Cho HS quan sát ----------- theo vạch kẻ thẳng lần tranh ----------- hai tay phối hợp tự - GV làm mẫu động nhiên (chống hông). tác kết hợp phân - Học đi nhanh tích kĩ thuật động - Đội hình HS quan chuyển sang chạy tác. sát tranh theo vạch kẻ thẳng. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát GV - Cho 2 HS lên thực làm mẫu hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận - HS tiếp tục quan sát xét, đánh giá tuyên dương. 1 -Luyện tập lần - GV thổi còi - HS Tập đồng loạt thực hiện động tác.
- - Gv quan sát, sửa - Đội hình tập luyện Tập theo tổ nhóm 4 sai cho HS. đồng loạt. lần - Y,c Tổ trưởng cho ----------- các bạn luyện tập ----------- theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cặp đôi 3 nhắc nhở và sửa sai lần cho HS GV Tập cá nhân - Phân công tập Thi đua giữa các tổ 3-5’ 3 theo cặp đôi - HS vừa tập vừa lần GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa 1 - GV tổ chức cho động tác sai - Trò chơi “lò cò tiếp lần HS thi đua giữa các sức”. tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận - trình diễn xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo hướng - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn ----------- cách chơi, tổ chức ----------- - Bài tập PT thể lực: 4- 5’ chơi thở và chơi chính thức cho HS. 2 - Nhận xét tuyên III.Vận dụng lần dương và sử phạt - Thả lỏng cơ toàn người phạm luật HS thực hiện kết hợp thân. - Cho HS ngồi đi lại hít thở - Nhận xét, đánh giá thành hàng hai tay chung của buổi học. chống sau nâng hạ - HS trả lời Hướng dẫn HS Tự chân tùy sức trong ôn ở nhà 2 phút - Yêu cầu HS quan - HS thực hiện thả sát tranh trả lời câu lỏng hỏi BT2 trong sách. - ĐH kết thúc - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ______________________________________ Luyên Tiếng việt LUYỆN: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THIÊN NHIÊN. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật.. - Đặt được câu nêu đặc điểm.. -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên, biết bảo thiên nhiên, môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : -GV tổ chức giải các câu đố - Chơi trò giải đố. -GV giới thiệu bài Hoạt động 2. Tìm từ ngữ về sự vật, đặc điểm. Bài 1: nêu: - 1-2 HS đọc. + Tên các đồ vật. - 1-2 HS trả lời. + Các đặc điểm. - 3-4 HS nêu. - GV gọi HS đọc YC bài. + Tên đồ vật: bầu trời, ngôi sao, - Bài yêu cầu làm gì? nương lúa, dòng sông, lũy tre. - YC HS làm bài vào VBT + Các đặc điểm: xanh, vàng óng. Lấp - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. lánh, trong xanh. - GV chữa bài, nhận xét. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. Hoạt động 3. Viết câu nêu đặc điểm Bài 2:Ghép từ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm ở bài tập 1 để tạo 3 câu: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc các từ ngữ chỉ sự vật với - HS chia sẻ câu trả lời. các từ ngữ chỉ đặc điểm. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ chỉ - HS làm bài. sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm vừa tìm được để tạo câu. + Ngôi sao lấp lánh./ Nương lúa vàng - YC làm vào VBT tr 19 óng.
- - Nhận xét, khen ngợi HS. + Lũy tre xanh / Dóng sông lấp lánh. Hoạt động 4. Vận dụng - Vit câu nêu đc đim mt cây bóng mát trên sân trưng em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. –––––––––––––––––––––––––––––––––– Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: VÈ CHIM (Tiết 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ. - Đọc hiểu: nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim được nhắc đến trong bài vè. - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính; máy chiếu; một số tranh (ảnh) vê một số loài chim. - Phiếu thảo luận nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. HĐ mở đầu (8p) ❖ Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc. - Cho HS hát và vận động theo bài Con - HS hát và vận động theo bài hát chim vành khuyên + Trong bài hát đã nhắc đến những loài - HS trả lời: Bài hát đã nhắc đến các chim nào? loài chim như vành khuyên, chào - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? mào, sơn ca, chích choè, sáo nâu. - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi Nói v mt loài chim mà em bit theo các - HS làm việc theo cặp câu hỏi gợi ý: + Tên ca loài chim đó là gì? + Loài chim đó thưng sng đâu? + Loài chim đó có đc đim g?... - Gọi một số cặp lên chia sẻ trước lớp. - Đại diện một số nhóm chia sẻ
- - Gọi nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Để biết tên gọi và nhận biết được đặc điểm - HS chú ý lắng nghe riêng của mỗi loài chim, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay nhé. - GV ghi bảng tên bài: Vè chim. - HS mở vở, ghi tên bài học. 2. HĐ khám phá kiến thức ❖ Mc tiêu: Giúp HS đc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc. a. Đọc văn bản (25 – 27p) *GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý giọng - HS lắng nghe và đọc thầm theo. đọc thể hiện được sự hài hước dí dỏm đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của từng loài chim. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. * HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - HDHS đọc nối tiếp 2 dòng một (L1) - HS đọc nối tiếp 2 dòng một (1 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ - HS nêu như lon xon, liếu điếu, chèo bẻo... nào em cảm thấy khó đọc? - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ nhân, nhóm, đồng thanh). chức cho HS luyện đọc. - HS đọc, lớp nghe và nhận xét về - GV chiếu 4 câu thơ đầu, gọi HS đọc, cách ngắt, nghỉ hơi của bạn. yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét cách Hay chạy lon xon / ngắt, nghỉ hơi của bạn Là gà mói nở // Vừa đi vừa nhảy / Là em sáo xinh // - HS nêu ý kiến - GV: Bạn thể hiện 4 dòng thơ trên với giọng đọc thế nào? - HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh - GV thống nhất cách ngắt nhịp thơ và HS đọc nối tiếp 2 dòng một (lần 2). giọng đọc của 4 dòng thơ trên và cho HS HS khác góp ý cách đọc. luyện đọc. - HS nêu từ cần giải nghĩa. - HDHS đọc nối tiếp 2 dòng một (L2) - HS khác giải nghĩa. VD: + lon xon: Dáng chạy nhanh và trông - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào rất đáng yêu. em chưa hiểu nghĩa? + lân la: nhặt oanh quanh, không đi (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn xa. lúng túng). + Nhấp nhem: (mắt) lúc nhắm, lúc mở. - HS quan sát, chú ý
- - GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để giúp HS hiểu thêm về nghĩa của các từ ngữ trên. - 2 – 3 HS đặt câu. ❖M rng: VD: Chú chim sẻddang lân la nhặt Em hãy đặt câu có chứa từ lon xon/lân thóc. la/ nhấp nhem. - GV nhận xét, tuyên dương. c. HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm và góp - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ý cho nhau. đôi - 2 – 3 nhóm thi đọc. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS nhận xét, bình chọn nhóm - GV và HS nhận xét phần thi đọc của đọc tốt nhất. các nhóm - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - HS chú ý. - GV đánh giá, biểu dương. d. Đọc toàn bài - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. dõi. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2. b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p) *Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè. - GV nêu câu hỏi. - HS đọc thầm lại toàn bài - GV cho HS đọc thầm lại khổ thơ thứ - HS suy nghĩ, xung phong phát biểu: nhất để tìm ra câu trả lời. Dự kiến CTL: Tên các loài chim được nhắc tới trong bài vè là: gà, sáo, - GV nhận xét, giới thiệu thêm về hình liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim ảnh của một số loài chim vừa tìm được. khách, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo. * Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim - HS chú ý - GV mời 2 HS đố - đáp theo mẫu (một bạn đố, một bạn đáp). - 2 HS đố - đáp theo mẫu (một bạn - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp: đố, một bạn đáp. + Dựa vào bài vè để cùng bạn đố vui về - HS thực hành theo cặp đôi. các loài chim. + Cách thực hiện: một bạn đố, một bạn trả lời, sau đó đổi vai cho nhau. - GV gọi các nhóm thể hiện trước lớp. - Các cặp thực hành trước lớp
- - Trò chơi đố vui về các loài chim, giúp - HS nêu ý kiến con biết được điều gì? - GV: Mỗi loài chim đều có một đặc điểm riêng. Loài chim nào cũng rất đáng yêu. - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi. * Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của - HS đọc thầm lại toàn bài các loài chim trong bài vè. - Gọi HS đọc câu hỏi 3. - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn chia sẻ trong nhóm, viết kết quả bài vào phiếu nhóm. Dự kiến CTL: - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn thành câu trả lời vào phiếu thảo PHIU THO LUN luận nhóm. Nhóm s: - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó Câu hỏi Trả lời khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 3: Tìm từ Từ ngữ chỉ hoạt ngữ chỉ hoạt động của các loài động của các chim trong bài về loài chim là: chạy lon xon, trong bài vè. đi, nhảy, nói linh tỉnh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la... - Đại diện một số nhóm báo cáo. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. Nhóm khác nhận xét, góp ý - HS chú ý. - GV chốt kết quả trên màn hình. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. * Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu biết của em, giới thiệu về một loài - HS đọc câu hỏi và mẫu. chim. - GV mời một HS đọc yêu cầu và mẫu - HS nêu ý kiến. - Dựa vào mẫu, khi giới thiệu về một Dự kiến CTL: Em cần giới thiệu tên loài chim, em nên giới thiệu những gì? loài chim, đặc điểm, hoạt động nổi bật của loài chim đó.. GV: Có thể tuỳ chọn giới thiệu về một loài chim bất kì. Khi giói thiệu cần nêu được một số nội dung như: tên loài chim, một số đặc điểm nổi bật của loài - HS trao đổi câu hỏi 4 theo cặp đôi chim đó. - GV yêu cầu HS thực hiện câu 4 theo - Các cặp thực hành trước lớp. mẫu trong nhóm đôi. - GV gọi các nhóm trình bày trước lớp.
- Lưu ý: Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể khuyến khích HS nói những trải nghiệm của bản thân khi giới thiệu về một loài chim (Chẳng hạn: Nhà bà em - HS lắng nghe và ghi nhớ. nuôi rất nhiều chim bồ câu. Vì vậy, em - 1, 2 HS nhắc lại nội dung xin giới thiệu về loài chim này...). - GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc đã giúp em hiểu nhớ tên và nhận biết được - HS liên hệ những trải nghiệm của đặc điểm riêng của mỗi loài chim. bản thân rồi chia sẻ trước lớp. ❖ M rng: GV: Ngoài những loài chim được nhắc đến trong bài vè, em có biết loài chim - HS quan sát, chú ý lắng nghe. nào khác? Đặc điểm nổi bật của loài chim đó là gì? - GV giới thiệu một số hình ảnh về một - Em cần yêu quý các loài chim, số loài chim khác và đặc điểm của tuyên truyền cho mọi người ... chúng. - Hiện nay, có hiện tượng săn bắn các loài chim. Em có suy nghĩ gì về việc làm - HS nêu ý kiến. đó? 3. Thực hành, luyện tập (15p) Mục tiêu: HS dựa vào bài vè để trả lời đúng được các bài tập. Vận dụng vào thực tế cuộc sống. HĐ3. Luyện đọc lại - HS theo dõi, đọc thầm - Để đọc diễn cảm bài này con cần lưu - HS đọc diễn cảm toàn bài. ý gì? - GV chốt: Khi đọc lưu ý ngắt nhịp hợp lý, thể hiện được giọng đọc dí dỏm, vui tươi, nhấn giọng vào các từ ngữ nói về đặc điểm của các loài chim - GV đọc mẫu toàn bài. - Khuyến khích HS xung phong đọc diễn cảm toàn bài. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. * BT1: Tìm những từ chỉ người được - 1 HS khác đọc toàn bài. dùng để gọi các loài chim. - HS làm việc nhóm - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: đọc thầm lại toàn bài, suy nghĩ tìm câu trả lời. - HS nêu đáp án: Từ ngữ chỉ người - GV và HS thống nhất đáp án đúng. được dùng để gọi các loài chim là bác, em, cậu, cô.

