Chuyên đề How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
chuyen_de_how_to_make_the_lesson_looking_back_and_project_mo.doc
Nội dung tài liệu: Chuyên đề How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". CHUYÊN ĐỀ : "How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay ngoại ngữ rất quan trọng mà đặc biệt là môn Tiếng Anh, Tiếng Anh không những giúp ta tiếp thu nền khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, nó còn giúp ta tiếp thu những tinh hoa văn hoá của nhân loại. ngoài ra nó còn là chiếc cầu nối hoà bình, hữu nghị giữa các nước trên thế giới, giúp các dân tộc hiểu nhau hơn, thân thiện hơn. Mục tiêu giáo dục trong thời kì hiện nay là giáo dục học sinh phát triển toàn diện, và tập trung vào việc phát huy tính tích cực, năng động và sáng tạo của học sinh. các em được học đầy đủ kiến thức khoa học tự nhiên và khoa học xã hội trong đó ngoại ngữ là môn học không thể thiếu được, Để đạt được mục tiêu này phải đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng lấy học sinh làm chủ thể hoạt động dạy học, khuyến khích các hoạt động học tập tích cực, chủ động và sáng tạo. Việc dạy và học Tiếng Anh hiện nay trong trường THCS là rèn luyện cho học sinh có năng lực giao tiếp thông qua bốn kĩ năng như Nghe - Nói - Đọc - Viết nên học sinh cần phải lĩnh hội đủ các kỹ năng mới thực hiện tốt được quá trình giao tiếp. Bên cạch đó từ mới và kỹ năng sử dụng ngữ pháp thì không thể xem nhẹ được trong quá trình giao tiếp. Để các em có thể vận dụng từ mới, các cấu trúc ngữ pháp vào viết, nghe và giao tiếp ...trong các tiết học đặc biệt là ở tiết cuối cùng của mỗi bài - Looking Back and Projects - trong chương trình sách giáo khoa mới của BGD và ĐT đang triển khai đại trà với lớp 6 và 7 mà không bị nhàm chán thì người giáo viên phải tìm tòi và sáng tạo các thủ thuật vào mỗi tiết dạy để lôi quấn được học sinh tham gia vào tiết học một cách sôi nổi và đạt được hiệu quả cao mà không gây áp lực cho học sinh trong việc học tập. Qua một năm áp dụng phương pháp đổi mới trong giảng dạy môn Tiếng Anh ở trường THCS với chương trình thay sách, đã có nhiều thầy cô giáo có những kinh nghiệm sáng kiến phục vụ tích cực cho công tác dạy bộ môn Tiếng Anh và cho từng kỹ năng riêng. Tuy nhiên trong quá trình áp dụng và giảng dạy theo phương pháp mới, chương trình thay sách mới, tôi đã gặp và còn nhiều trăn trở, luôn suy nghĩ và tìm hướng giải quyết vấn đề mà tôi thấy rất cần thiết với thực tế học sinh đó là nhớ được từ mới, nắm chắc ngữ pháp Tiếng Anh một cách hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng bài kiểm tra cũng như nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh và đây cũng chính là điều kiện để nâng cao chất lượng đại trà bộ môn. PHẦN II: NỘI DUNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN: Trong tiết dạy ôn tập của 1 Unit thì việc ôn tập từ mới, ngữ pháp và pháp giao tiếp không chỉ được thông qua nhiều hình thức khác nhau và bài học được củng cố bằng những trò chơi, và sơ đồ tư duy. mà việc ôn tập từ mới, ngữ pháp còn được thông qua những bài tập kết hợp với việc dạy nhiều kỹ năng ngôn ngữ, kỹ năng thông hiểu, kỹ năng vận dụng,... Để dạy tiết Looking Back and Project có hiệu quả, giáo viên cần linh động chọn phương pháp và kỹ thuật dạy sao cho đạt mục đích yêu cầu của bài học, học sinh thì biết vận dụng các từ mới, các cấu trúc ngữ pháp ở các tiết học trước để giải bài tập riêng biệt, 1
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". bài tập ngữ pháp lồng ghép hoặc giao tiếp. Ngoài ra giáo viên cũng cần cho học sinh hiểu tầm quan trọng của việc học từ mới và ngữ pháp. Từ đó các em có thể sử dụng ngôn ngữ một cách có ý nghĩa và diễn đạt được đúng điều mà mình muốn giao tiếp. Quan trọng nhất là học sinh hiểu được hình thái và ý nghĩa của những điểm ngữ pháp, từ mới đang học để có thể sử dụng qua các hình thức nghe - nói - đọc - viết. Đồng thời các em thể hiện được kiến thức ngôn ngữ mà mình đã được học qua các bài kiểm tra và có thể đạt kết quả tốt. II. CƠ SỞ THỰC TIỄN: Hiện nay có rất nhiều sách, tài liêu tham khảo, cũng như giáo trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tài liệu chuẩn kiến thức cho từng khối lớp học để giáo viên dạy tiếng Anh tham khảo và cũng là tài liệu hỗ trợ tích cực trong phương pháp giảng dạy mới của môn tiếng Anh. Bên cạnh đó giáo viên cũng được tham gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ do Sở Giáo Dục Đào Tạo, Phòng Giáo Dục và Đào Tạo tổ chức, hoặc tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm, triển khai chuyên đề do phòng Giáo dục tổ chức,...nhằm giúp giao lưu đội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ tiếp cận và sử dụng phương pháp mới đạt hiệu quả nhất. Tuy nhiên chúng ta khó áp dụng giống nhau cho các đối tượng học sinh ở tất các các trường, mà đòi hỏi mỗi giáo viên ở từng trường phải biết chọn lọc, sử dụng phương pháp phù hợp với trình độ học sinh, từng đối tượng học sinh và cơ sở vật chất của từng trường. Để tiết học Looking back and project hay và hiệu quả thì việc phân loại và chọn lọc các hoạt động, các kỹ thuật giảng dạy để vận dụng phù hợp vào từng bài tập là việc quyết định sự thành công và hiệu quả của tiết dạy. Bên cạnh đó việc thiết kế bước củng cố bài học sau phần giảng dạy là điều cần thiết để kiểm tra mức độ hiểu bài và vận dụng của học sinh bằng các bài tập cụ thể. Để các em vận dụng vào bài kiểm tra đạt kết quả tốt. Chính vì lẽ đó mà tôi đã có nhiều trăn trở và trao đổi với một số đồng nghiệp của mình nghĩ ra một vài thủ thuật giúp học sinh luyện tập và đạt được kết quả thông qua tiết học Looking back and project. Vì vậy tôi đã viết chuyên đề " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". III. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 1. Chuẩn bị Để tiết học Looking back and project được sinh động, học sinh dễ tiếp thu giáo viên phải chuẩn bị những việc sau đây: - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài tốt ở nhà. - Có kế hoạch ôn tập và kiểm tra từ vựng hay các cấu trúc ngữ pháp theo đặc trưng của từng bài dạy. - Chọn lựa trò chơi và thủ thuật phù hợp với từng bài dạy. - Chuẩn bị đồ dùng dạy học (bảng phụ, bút lông, thẻ bìa, mô hình ) - Sử dụng trình chiếu Powerpoint phải chuẩn bị thật kĩ các hiệu ứng, phù hợp - Tổ chức cho học sinh chơi và học tập có hiệu quả, tạo sự hưng phấn cho học sinh mà vẫn bám sát vào nội dung bài và tiết kiệm thời gian, đảm bảo giờ dạy. 2. Tiến trình thực hiện - Tùy vào từng nội dung bài dạy mà giáo viên có thể chọn lựa cách thức thể hiện cho phù hợp. 2
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". - Sau đây là một số hoạt động mà bản thân tôi thường áp dụng qua các tiết học nhằm giúp cho học sinh hứng thú với tiết học và đạt được kết quả. 2.1. Phần Vocabulary: - Ở phần này học sinh được ôn tập và củng cố lại từ mới thông qua các hoạt động trò chơi như: Jumbled word, Mine, Matching, Odd one out, Create word webs. Write the correct words for each picture, Who am I ?, Broken Telephone, Battles ships, Stand up Sequences, Master Mind, One word stories, Chain drawings,What’s on my head, Words snake, Draw dictations, Pass the ball, Sing a song, .... a. Jumbled word. - Mục đích nhằm giúp học sinh ôn tập, thực hành từ mới và viết đúng chính tả. - Viết một số từ lên bảng với các mẫu kí tự lộn xộn; học sinh sắp xếp lại cho đúng. Giáo viên có thể cho thi đua giữa các nhóm nhằm tăng thêm hiệu quả cho trò chơi. * Ví dụ: Sắp xếp lại các chữ cái để tìm ra tên của các hoạt động b. Create word webs. - Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh ôn tập lại hệ thống lại từ vựng. theo chủ điểm đã học. - Giáo viên viết chủ điểm lên bảng. - Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp, nhóm tìm những thông tin về chủ điểm đã cho. * Ví dụ 1: Unit 1: Hobbies. Lesson 7: Looking back - English 7 1.......... 2............ 3. .......... 8........ h Hobbies a lh 7......... 4........... la l 6......... 5......... l h a h c. Label: al - Mục đích giúp học sinh ôn tập từ mới thông qua các bức tranh .... nhằm tiết kiệm thời lh gian. al * Ví dụ: Unit 5 - Lesson 7: Looking back - English 6 l l 3
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". d. Mine - Mục đích của trò chơi này giúp học sinh nhìn cử chỉ hay hành động điệu bộ để giúp học sinh nhớ được từ lâu hơn. * Ví dụ: Unit 3: My Friends. Lesson 7: Looking back / page 34 - English 6. - Giáo viên có thể thể hiện thái độ, nét mặt các từ “boring, shy, talkative, funny, clever ” hoặc vẽ hình khuân mặt và yêu cầu học sinh đoán từ, .... - Giáo viên có thể yêu cầu một học sinh lên thể hiện trước lớp các thái độ trên. - Các học sinh còn lại đoán và nói về bạn đó: She is very boring. ,.... e. Pelmanism: - Mục đích của trò chơi này giúp cho học sinh ôn tập các từ có liên quan với nhau. - Giáo viên chuẩn bị từ 6 đến 8 thẻ bằng bìa (hoặc nhiều hơn tùy vào sự chuẩn bị của giáo viên) và mặt kia có nội dung giáo viên muốn kiểm tra và ôn tập cho học sinh; dán các thẻ lên bảng , chỉ cho học sinh thấy các mặt đánh số; chia lớp ra làm 2 nhóm. Lần lượt mỗi nhóm chọn 2 số; lật 2 thẻ học sinh đã chọn nếu khớp nhau thì sẽ được tính điểm. Nếu không khớp thì sẽ lật úp thẻ lại và tiếp tục trò chơi cho đến khi các thẻ được lật ra. Nhóm nào nhiều hơn là người chiến thắng. + Trò chơi này sẽ phù hợp hơn trong những bài có các từ liên quan với nhau như chia động từ ở thì quá khứ * Ví dụ: Unit 6 - English 7 hoặc Unit 6- English 6 1 sold 1 a wish 2 fireworks 2 grow 3 special food 3 speak 4 lucky money 4 bought 5 a present 5 saw 6 the furniture 4
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". f. Matching. - Mục đích giúp học sinh ôn tập từ khi kết hợp từ mới với các định nghĩa, ngữ nghĩa hoặc qua các bức tranh .... nhằm tiết kiệm thời gian trong phần dạy từ. - Tùy vào mục đích về từ của từng bài, giáo viên có thể thiết kế hoạt động cho phù hợp. Có thể là kết hợp từ với định nghĩa trong những tiết có từ trừu tượng hoặc kết hợp từ với nghĩa tiếng Việt đối với bài có từ khó giải thích, hoặc với tranh khi những từ cần có trực quan mà giải thích khó thay thế được. * Ví dụ 2: Unit 1- Lesson 7: Looking back - English 6 Match the words in A with the ones in B. A B 1. study a. the piano 2. do b. Vietnamese 3. play c. exercise 4. have d. breakfast e. horse-riding 2.2. Phần Grammar. - Ở phần này học sinh được ôn tập và củng cố lại các cấu trúc ngữ pháp thông qua các hoạt động như hoàn thành câu, hay các trò chơi như: Chain game, Noughts and crosses, Mine, Complete the sentences, Matching, ... a. Game: Who's who? - Mục đích của trò chơi này là giúp học sinh ôn lại từ mới và mẫu câu đã học ở các tiết trước. - Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ. Học sinh hoạt động theo nhóm. * Ví dụ : Unit 3: My Friends. Lesson 7: Looking back - English 6 + Ở ví dụ này học sinh làm việc theo nhóm, 1 học sinh chọn 1 bạn trong nhóm miêu tả hình dáng và tích cách của bạn đó. Các bạn học sinh nghe và đoán bạn đó là ai trong nhóm của họ. A: He's tall. He has glasses. He's talkative. He's creative too. He isn't shy. B: Is it Minh? A: Yes / No, try again. ..... b. Chain game. - Mục đích của trò chơi này nhằm luyện trí nhớ cho học sinh, gây cho học sinh sự tập trung khi thực hiện giúp các em nhớ từ và cấu trúc lâu hơn. Ngoài ra, học sinh có cơ hội nói, phát âm rõ ràng chính xác các từ đã học. - Chia lớp ra thành các nhóm; học sinh đầu tiên trong nhóm lặp lại câu của giáo viên. - Học sinh thứ 2 lặp lại câu của học sinh thứ nhất và thêm vào từ khác. - Học sinh thứ 3 lặp lại câu của học sinh thứ nhất, thứ 2 và thêm vào một từ mới tiếp theo và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trở lại với học sinh thứ nhất trong nhóm. * Ví dụ : Unit 2: My House. Lesson 7: Looking back - English 6 Giáo viên: In our class, there is a board on the wall. 5
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". Student 1 : In our class , there is a board on the wall and a chair next to the table. Student 2: In our class, there is a board on the wall, a chair next to the table and there are.... c. Noughts and crosses - Mục đích của trò chơi này giúp học sinh ôn luyện được các cấu trúc thông qua đặt câu. - Giáo viên dùng tranh hoặc vẽ 9 ô có các từ mới lên bảng hoặc chuẩn bị trên bảng phụ; chia học sinh thành 2 nhóm: Một là “Noughts” , (O) và một nhóm là “Crosses”(X); hai nhóm lần lượt chọn các tranh hay các từ trong ô và đặt câu với từ đó; nhóm nào đặt câu đúng sẽ được một(O) hoặc một (X); nhóm nào có 3 “O” hoặc “X” trên một hàng ngang , dọc hoặc chéo sẽ thắng cuộc. * Ví dụ 1: Unit 6: Our Tet Holiday. Lesson 3: A closer look 2- English 6 - Ở bài này sau khi học song cách dùng của Should / Shouldn't, Will / Won't các em vận dụng vào để hoàn thành câu ở dạng viết và nói. + Student 1: We should behave well. + Student 2: We shouldn't fight. 1. behave well 2. eat lots of weets 3. plant trees 4. break things 5. go out with friends 6. make a wish 7. fight 8. play cards all night 7. study - Ở bài này học sinh ôn lại thì Quá khứ tiếp diễn. Các em vận dụng vào để hoàn thành câu ở dạng viết và nói. + Student 1: What was Nam doing? + Student 2: He was playing the piano. 6
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". d. Matching. - Mục đích giúp học sinh ôn tập từ hay mẫu câu khi kết hợp từ mới với các định nghĩa, ngữ nghĩa hoặc qua các bức tranh ..... * Ví dụ : Unit 2 - Lesson 7: Looking back - English 7 A B C 1. I want to eat some junk food, so a. I can cycle to school. 2. I don't want to be tired tomorrow, but b. I should go to bed early. 3. I have a temperature, or c. I am putting on weight. 4. I can exercise every morning, and d. I feed tired. e. Brain-storming. - Dạy học sinh các bài ôn giúp các em nhớ lại các cấu trúc ngữ pháp đã học. * Ví dụ : Unit 1: My New School. Lesson 7: Looking back - English 6 + Ôn lại thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn. + Học sinh sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn đặt câu với các cụm từ đã cho. + Học sinh sẽ vào bài nhẹ nhàng hơn, thích thú hơn và ôn bài không bị khô khan nhàm chán. do judo in the gym. study go to school Work with friends. vocabulary. kitchen hall atticba thr play chess oo with my father. m 2.3. Phần Projects. Ở phần này giáo viên hướng dẫn cho học sinh về nhà làm theo cá nhân, theo cặp hay theo nhóm tùy thuộc vào đặc trưng riêng của mỗi bài. Học sinh vận dụng toàn bộ kiến thức các em đã được học trong các bài đó để tự do tư duy phát triển ý tưởng riêng của các em. Tùy thuộc vào các bài, giáo viên có thể thu bài của các em về nhà chấm chữa hay có thể sửa ở trên lớp. Dưới đây là một số bài và ý tưởng của các em học sinh trường tôi đã làm. 1. Sử dụng bản đồ tư duy - Mind Map 2. Sử dụng tranh vẽ. 3. Sử dụng phần mềm Drawing, Power point 4. Sử dụng sản phẩm (mô hình) do học sinh sáng tạo ra 5. Sử dụng hình thức đóng vai và trình diễn * Ví dụ 1: Unit 2: My House. 7
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". Lesson 7: Looking back - English 6. 8
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". * Ví dụ 2: Unit 4: Music and Arts. Lesson 7: Looking back - English 7. 9
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". * Ví dụ 3 : Unit 8: Films. Lesson 7: Looking back - English 7. 10
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". 11
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". Trên đây chỉ là một số thí dụ minh họa tiết dạy Looking back and project được thực hiện ở dưới hình thức trò chơi để gây sự hứng thú học tập cho học sinh cũng như đảm bảo nguyên tắc HS giữ vai trò trung tâm với phương pháp dạy học mới phù hợp với tâm sinh lý HS. Các bài tập khác chúng tôi cũng đưa vào những trò chơi tương tự. Ngay cả một số bài tập thêm ở bước củng cố ( Production ) trên lớp. V. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG: Qua thời gian thực hiện như trên, các tiết dạy bài "Looking back and project" ở các lớp tôi phụ trách luôn tạo được sự hứng thú và tham gia tích cực từ học sinh, lớp học sinh động, không khí sôi nổi hơn trong khi giáo viên dạy, đồng thời tôi thực hiện được việc ôn tập và rèn luyện ngữ pháp theo phương pháp giao tiếp. Học sinh khắc phục được tâm lí ngại ngùng, mạnh dạn, tự tin hơn khi thực hành các kỹ năng ngôn ngữ cũng như khi giao tiếp bằng Tiếng Anh (vì các em hiểu được câu nói, lời nói của ngôn ngữ). Chính vì vậy học sinh nắm được kiến thức ngôn ngữ và nâng cao được khả năng vận dụng. Từ đó chất lượng bộ môn được nâng lên. Tuy nhiên giáo viên nên sử dụng đa dạng các trò chơi, phù hợp với các kiểu bài dạy. Hướng học sinh đến việc áp dụng các bài học vào1tình huống thực tế trong cuộc sống. Có điều kiện nên sử dụng máy chiếu tạo cho bài giảng sinh động hơn, thu hút được sự chú ý của học sinh, giúp các em tiến bộ nhanh. Nói tóm lại, với những gì tôi đã làm cũng không ngoài mục đích giảng dạy hiệu quả bộ môn Tiếng Anh theo phương pháp giao tiếp với SGK mới hiện hành. Đưa học sinh vào tình huống thực tế để sản sinh ra ngôn ngữ, các em tự do sáng tạo, học một cách tự nhiên chứ không ép buộc theo các cấu trúc cố định. Mỗi học sinh tìm ra cách riêng để ghi nhớ bài học của mình. Vấn đề là với một loại bài nặng về luyện tập ngữ pháp, nếu không khéo 12
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". GV lại trở về phương pháp cũ: phân tích từ loại, phân tích câu, thầy hướng dẫn trò giải bài tập trong SGK, ... khiến lu mờ chức năng rèn luyện các kĩ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết , không đạt được mục tiêu giúp HS rèn luyện khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh. Bên cạnh đó, tôi quan tâm việc tìm hiểu từng loại bài tập để chọn ra một kĩ thuật tiến hành hoạt động dạy - học trên lớp sao cho thích hợp nhằm đạt hiệu quả với từng tiết dạy. Sự linh hoạt, chú ý thay đổi các thủ thuật, chọn hoạt động phù hợp, phân bố thời gian hợp lí - kích thích sự hứng thú học tập của HS là mục tiêu chúng ta hướng đến. Và qua thời gian thực hiện chuyên đề nghiên cứu tôi đã đạt được kết quả mong muốn. Trên đây là những kinh nghiệm về tiết dạy Looking back and project thông qua các trò chơi ở môn Tiếng Anh mà tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu, học tập và ứng dụng. Tôi nhận thấy rằng, nó góp phần rất lớn trong việc giúp học sinh ngày càng mở rộng, khắc sâu kiến thức Tiếng Anh của mình đồng thời phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh khi sử dụng Tiếng Anh. Như vậy chuyên đề này đã thực hiện đúng quan điểm đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh THCS của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo. Tuy nhiên tôi nghĩ rằng, đây chỉ là những kinh nghiệm nhỏ, chưa thật sự hoàn chỉnh, rất mong ý kiến đóng góp chân thành của đồng nghiệp để giúp tôi có được phương pháp dạy học tốt hơn, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. VII. GIÁO ÁN MINH HỌA. Teaching date 26/9 /2022 PERIOD 7/7 UNIT 1: HOBBIES Period 7: Looking back + Project I. OBJECTIVES By the end of this lesson, Ss will be able to: 1. Knowledge - Review the vocabulary and grammar of Unit 1 - Apply what they have learnt (vocabulary and grammar) into practice through a project 2. Skills: reading, listening, writing and speaking 3. Competence - Develop communication skills and creativity - Develop presentation skill - Develop critical thinking skill - Be collaborative and supportive in pair work and team work - Actively join in class activities 4. Personal qualities - Be more creative when doing the project - Develop self-study skills II. INTRUCTIONAL RESOURCES: - Grade 7 textbook - Laptop - TV - sachmem.vn III. PROCEDURES 13
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". 1. WARM-UP: GAME: GUESSING GAME - T divides the class into groups. - Ss summary the contend of Unit 1 to have learnt : vocabulary, Grammar, Skills . - Time allowance: 4 minutes E.g:1. I have a lot of bottles, dolls or stamps. What is my hobby? - T asks ss to listen carefully and say aloud the name of the hobby. Who has the quicker and correct answer will get one point. The group with more points is the winner. - Ss work in groups to do the task. - Ss give answer. - T monitors and gives feedback. 2. LOOKING BACK. Activity 1: COMPLETE THE SENTENCES WITH APPROPRIATE HOBBIES. (Ex 1, p. 16) - Have Ss do this activity individually then compare their answers with their partners. - Ss do this activity individually. - Ask for Ss’ answers or ask one student to write his / her answer on the board. - Confirm the correct answers. Answer key: 1. collecting coins 2. doing judo 3. making models 4. gardening 5. playing football Activity 2: WRITE TRUE SENTENCES ABOUT YOU AND YOUR FAMILY MEMBERS. (Ex 2, p. 16) - T has Ss write true sentences about them and their family members. - Ss write true sentences about them and their family members. - T asks them to share their answers with a classmate. - T invites some Ss to write their sentences on the board. T and other Ss comment Activity 3: USE THE PRESENT SIMPLE FORM OF EACH VERB TO COMPLETE THE PASSAGE. (Ex 3, p. 16) - Ask Ss about the uses of the present simple that they have learnt in the unit. - Have Ss do this exercise individually. - Have compare their answers with a partner. Call on some Ss to give the answers. - Confirm the correct answers and write them on the board. Answer key: 1. loves 2. has 3. enjoys 4. don’t like 5. is 6. is 7. go 14
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". 8. begins Activity 4: CHANGE THE FOLLOWING SENTENCES INTO QUESTIONS AND NEGATIVE ONES. (Ex 4, p. 16) - Have Ss do this exercise individually then compare their sentences with a partner. - Ss do this exercise individually. - Invite some Ss to read their answers aloud. - Give feedback. Answer key: 1. Does this river run through your home town? This river doesn’t / does not run through my home town. 2. Does your drawing class start at 8 a.m. every Sunday? My drawing class doesn’t / does not start at 8 a.m. every Sunday. 3. Do they enjoy collecting stamps? They don’t / do not enjoy collecting stamps. 4. Do you do judo every Tuesday? I don’t / do not do judo every Tuesday. 5. Does your brother love making model cars? My brother doesn’t / does not love making model cars. 3. PROJECT. * Aim: To allow Ss to apply what they have learnt (vocabulary and grammar) into practice through a project. * Process: HOBBY POSTER - Ask Ss to read the instructions again (T has already assigned the project since the first lesson of the Unit and check their progress after each lesson). Let students have some time to check their posters for the final time and make any adjustments if neccessary. - T has groups show their posters and present the hobbies to the class. Remember to have the “show and tell” session and vote for the best poster. - Students vote for the best poster. - Ss draw their poster - Teacher gives feedback. 15
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". 4. CONSOLIDATION. - To consolidate what Ss have learnt in the lesson, T asks Ss to talk about what they have learnt in the lesson. 5. HOMEWORK. - To prepare for the next lesson, Prepare for the next lesson: Unit 2 – Lesson 1: Getting started. 16
- " How to make the lesson: Looking back and Project more interesting and effective". 17

