Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 34, Thứ 2+3+4 - Năm học 2021-2022

docx 27 trang kieudung 15/05/2026 670
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 34, Thứ 2+3+4 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_34_thu_234_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 34, Thứ 2+3+4 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 34 Thứ hai ngày 8 tháng 5 năm 2023 Tập đọc LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - HS M3,4 phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4). - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi làm bài. Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi, SGK, bảng phụ + Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo. - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5 phút) - Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm - HS thi đọc con lên bảy và trả lời câu hỏi sau bài đọc. - Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn - Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi sống trong thế giới tưởng tượng, thế ta lớn lên? giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người. Các em sẽ nhìn đời thực hơn. Thế giới của các em trở thành thế giới hiện thực. Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với con. - Bài thơ nói với các em điều gì? - Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích
  2. đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên. - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Một trong - HS ghi vở những quyền của trẻ em là quyền đư ợc học tập. Nhưng vẫn có những trẻ em nghèo không được hưởng quyền lợi này. Rất may, các em lại gặp được những con người nhân từ. Truyện Lớp học trên đường kể về cậu bé nghèo Rê-mi biết chữ nhờ khát khao học hỏi, nhờ sự dạy bảo tận tình của thầy Vi- ta-li trên quãng đường hai thầy trò hát rong kiếm sống 2. Hình thành kiến thức mới: (12phút) HĐ1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài - HS chia đoạn - HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được. + Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện lần 1. đọc từ khó - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện lần 2. đọc câu khó, giải nghĩa từ - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc - GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể - HS nghe nhẹ nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi ôn tồn, điềm đạm; khi nghiêm khắc (lúc khen con chó với ý chê trách Rê- mi), lúc nhân từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi có thích học không và nhận đư ợc lời đáp của cậu); lời đáp của Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (10 phút) - Cho HS thảo luận trong nhóm để trả - HS thảo luận và chia sẻ: lời các câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp: + Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh + Rê- mi học chữ trên đường hai thầy nào? trò đi hát rong kiếm ăn.
  3. + Lớp học rất đặc biệt: Có sách là +Lớp học của Rê- mi có gì ngộ những miếng gỗ mỏng khắc chữ được nghĩnh? cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường. - GV nói thêm: giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc que dùng để vạch chữ trên đất. Học trò là Rê - mi và chú chó Ca – pi. + Ca – pi. không biết đọc, chỉ biết lấy + Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - ra những chữ mà thầy giáo đọc lên. Có mi khác nhau như thế nào? trí nhớ tốt hơn Rê - mi, không quên những cái đã vào đầu. Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê - mi. + Rê - mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca – pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê. Từ đó quyết chí học. Kết quả, Rê - mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, Trong khi Ca- pi chỉ biết “ viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ.) + Lúc nào túi cũng đầy những miếng + Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất là một câu bé rất hiếu học? cả các chữ cái. + Bị thầy chê trách, “Ca- pi sẽ biết đọc trước Rê - mi”, từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu đã đọc được. + Khi thầy hỏi, có thích học hát không, đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất - HS phát biểu tự do, VD: + Qua câu chuyện này, bạn có suy + Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành. nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em? + Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập. + Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành. - HS trả lời. - GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện: - HS nghe - GVKL: Câu chuyện này nói về Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.
  4. HĐ3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút) - Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của - HS nêu bài - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - Cả lớp theo dõi Cụ Vi- ta- li hỏi tôi đứa trẻ có tâm hồn. + Gọi HS đọc - HS đọc + Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp + Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Qua bài tập đọc này em học được - HS nêu: Em biết được trẻ em có điều gì? quyền được học tập/ được yêu thương chăm sóc/ được đối xử công bằng... - Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều. - Biết giải bài toán về chuyển động đều. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi, SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
  5. 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với nội dung là nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Thực hành:(28 phút) Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề - Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận tốc, - HS tiếp nối nêu quãng đường, thời gian. - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Tóm tắt: a. s = 120km t = 2giờ 30 phút v =? b. v = 15km/giờ t = nửa giờ s =? c. v = 5km/giờ s = 6km t = ? Bài giải a. Đổi 2giờ 30 phút= 2,5 giờ Vận tốc của ô tô là: 120 : 2,5 = 48 (km/giờ) b. Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe ô tô là: 15 x 0,5 = 7,5 (km) c. Thời gian người đó cần để đi là; 6 : 5 = 1,2( giờ) Đáp số: 48 km/giờ; 7,5 km Bài 2: HĐ cá nhân 1,2 giờ - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề + Để tính được thời gian xe máy đi hết - Biết vận tốc của xe máy quãng đường AB ta phải biết gì? - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
  6. Bài giải: Vận tốc của ô tô là: 90: 1,5 = 60 ( km/giờ) Vận tốc của xe máy là: 60:2= 30 ( km/giờ) Thời gian xe máy đi từ A đến B là: 90: 30 = 3 (giờ) Ô tô đến B trước xe máy: 3- 1,5 = 1,5 ( giờ ) Đáp số: 1,5 giờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài - HS đọc đề - HS tự phân tích đề và làm bài - HS phân tích đề - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo - GVKL viên Giải Tổng vận tốc của hai xe là: 180 : 2 = 90(km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ B là: 90 : (2 + 3) x 3 = 54(km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ A là: 90 - 54 = 36(km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ 36km/giờ 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Nhắc lại cách tính vận tốc, thời gian, - HS nêu quãng đường. - Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện để làm thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________ Buổi chiều: Thể dục TRÒ CHƠI: "NHẢY Ô TIẾP SỨC"VÀ"DẪN BÓNG" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức- kĩ năng - Chơi hai trò chơi "Nhảy ô tiếp sức"và "Dẫn bóng". - YC tham gia vào trò chơi tương đối chủ động, tích cực. 2. Năng lực- phẩm chất
  7. Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Chăm chỉ luyện tập rèn luyện sức khoẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sân tập sạch sẽ, an toàn - GV chuẩn bị còi, bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung T S Phương pháp G L - GV nhận lớp, phổ biến nội 1 - Đội hình 3 hàng dọc. dung yêu cầu bài học. 6- 10' Mở - HS chạy chậm thành 1 1 - Đội hình 3 hàng ngang, hàng dọc trên địa hình tự lớp trưởng điều khiển. đầu nhiên xung quanh sân tập. 2 GV tổ chức cho HS chơi - Ôn các động tác của bài thể dục đã học. - Trò chơi"Số chẳn số lẽ". - Trò chơi"Nhảy ô tiếp sức". 5 - GV điều khiển cả lớp chơi GV nêu tên trò chơi, cùng 18- 5 thử HS nhắc lại cách chơi, cho 20p -HS thực hành chơi 1-2 HS lên làm mẫu, cho cả -Nhận xét, bình chọn người lớp chơi thử, sau đó chơi chính thức. thắng cuộc Cơ - Trò chơi"Dẫn bóng". 2 bản Tương tự như cách nêu ở - HS ôn cả lớp trên. - Chia tổ tập luyện, cán sự điều khiển. GV theo dõi, nhận xét. - Các tổ thi đua trình diễn, GV nhận xét, tuyên dương. Kết - Đi thường theo 2-4 hàng 1 2 - Đội hình vòng tròn. thúc dọc trên sân trường và hát. 5-7p - Nhảy thả lỏng, cúi người 1 - HS nhắc lại nội dung bài học. thả lỏng, hít thở sâu. 1 - Trò chơi"Số chẳn, số lẻ". - GV cùng HS hệ thống bài. 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  8. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _________________________________________ Lịch sử ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp. + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. + Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất. - Sắp xếp được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo trình tự thời gian. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ làm bài. Yêu thích môn học. Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi, SGK, bảng phụ Bản đồ hành chính VN; tranh, ảnh, tư liệu - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi với nội dung: Em hãy nêu một số mốc sự kiện tiêu biểu theo thứ tự các tháng trong năm?(Mỗi HS chỉ nêu 1 sự kiện tiêu biểu) - GV nhận xét. - HS nghe
  9. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Thực hành:(28 phút) * GV yêu cầu HS thảo luận nhóm sửa * HS thảo luận làm bài, chia sẻ trước lại các sự kiện lịch sử sau cho đúng sau lớp. đó chia sẻ trước lớp: - Thực dân Pháp nổ súng xâm lược -Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào ngày 31- 08-1858. nước ta vào ngày 1- 9 – 1858 - Phong trào Cần Vương diễn ra 12 - Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm (1885-1896) năm (1885-1897). - Các phong trào yêu nước của Phan - Các phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám diễn ra vào đầu thế kỉ XX Thám diễn ra vào cuối thế kỉ XIX. - Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 02- 03-1930 3- 02 - 1930 - Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1931- - Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930 1932. – 1931 - Cách mạng tháng Tám thành công - Cách mạng tháng Tám thành công tháng 9 năm 1945 tháng 8 năm 1945. - Bác Hồ nói: “Sài Gòn đi sau về - Bác Hồ nói “Sài Gòn đi trước về trước’’ sau’’ - Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên - Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập 2-9- ngôn độc lập 2-9-1945 1945 - Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán - Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh hán kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng hai triệu đồng bào ta. mạng hơn hai triệu đồng bào ta. - Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, - Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chính quyền non trẻ của chúng ta phải chính quyền non trẻ của chúng ta phải đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt” đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” - Chính quyền non trẻ của chúng ta - Chính quyền non trẻ của chúng ta trong hoàn cảnh hết sức đặc biệt. trong tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc”. - Ngày 19 tháng 12 năm 1946, thực - Ngày 18 tháng 12 năm 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp dân Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí. vũ khí. - 20h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng - 22h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ. súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ. - Sáng 21 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí - Sáng 20 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. chiến. - Sau gần hai tháng giam chân địch trong lòng thành phố, các chiến sĩ trong trung đoàn Thủ đô được lệnh rút
  10. khỏi thành phố để bảo toàn lực lượng, tiếp tục củng cố chuẩn bị kháng chiến lâu dài. * GVKL: * HS theo dõi 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chia sẻ kiến thức lịch sử của giai - HS nghe và thực hiện đoạn từ năm 1858 đến nay với mọi người. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn cảm - HS nghe và thực hiện nghĩ của em về Bác Hồ. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, chăm sóc thiếu nhi. Chăm chỉ làm bài. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi, SGK, bảng phụ Tranh, ảnh nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội. - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Khởi động (3’) - Cho HS kể lại câu chuyện của tiết học - HS kể chuyện trước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
  11. 2. Thực hành. HĐ1. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: (8’) - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm Đề 1 : Kể một câu chuyện mà em - GV nhắc HS một số câu chuyện các biết về việc gia đình, nhà trường em đã học về đề tài này và khuyến khích hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu HS tìm những câu chuyện ngoài SGK nhi. - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ Đề 2 : Kể về một lần em cùng các kể bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể HĐ2. Thực hành kể chuyện:(23 phút) *a: Hướng dẫn HS kể chuyện - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc gợi ý - HS đọc tiếp nối các gợi ý trong của bài SGK + Kể những việc làm gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu - Ông bà, cha mẹ, người thân chăm nhi? lo cho em về ăn mặc, sức khoẻ học tập, + Thiếu nhi tham gia công tác xã hội thể - Thầy cô giáo tận tuỵ dạy dỗ, giúp hiện bằng những việc làm cụ thể nào? em tiến bộ trong học tập. - Tham gia tuyên truyền, cổ động - Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp câu cho các phong trào; tham gia trồng chuyện định kể. cây, làm vệ sinh đường làng ngõ b: HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý xóm, nghĩa câu chuyện. - HS tiếp nối nhau giới thiệu - Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm. - Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp - GV và HS nhận xét đánh giá và bình - HS kể chuyện trong nhóm, trao chọn đổi ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể chuyện 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Qua tiết học này, em có mong muốn - Em muốn trẻ em được mọi người điều gì? quan tâm chăm sóc. - Nhận xét tiết học - HS nghe - Dặn HS kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  12. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. Nắm được cách giải các bài toán có nội dung hình học. - Biết giải bài toán có nội dung hình học. - HS làm bài 1, bài 3(a, b). 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ làm bài. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi, SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính diện tích các hình đã học.(mỗi HS nêu cách tính 1 hình) - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành:(28 phút) Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề: - HS đọc đề bài. + Biết số tiền của 1 viên gạch, để tính - Biết số viên gạch được số tiền mua gạch ta cần biết gì? + Để tìm được số viên gạch cần biết - Biết diện tích nền nhà và diện tích 1 gì? viên gạch - Yêu cầu HS thực hiện + Tính chiều rộng nền nhà. + Tính diện tích nền nhà. + Tính diện tích một viên gạch. + Tính số viên gạch. + Tính số tiền mua gạch. - Cả lớp làm vở
  13. - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài Bài giải - Chốt : GV yêu cầu HS nêu cách tính Chiều rộng nền nhà là diện tích hình chữ nhật và diện tích 8 x 3 = 6 ( m) hình vuông. 4 Diện tích nền nhà là 8 x 6 = 48 ( m2) hay 4800 dm2 Diện tích một viên gạch là 4 x 4 = 16 ( dm2) Số viên gạch dùng để lát nền là 4800 : 16 = 300 ( viên) Số tiền để mua gạch là 20 000 x 300 = 6 000 000 ( đồng ) Đáp số 6 000 000 đồng. Bài 3 (a, b): HĐ cá nhân - HS đọc đề bài. - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết - GV nhận xét chữa bài quả Bài giải a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (84 + 28) x 2 = 224 (m) b) Diện tích hình thang EBCD là: (28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2) Đáp số: a) 224m b) 1568 m2 Bài tập PTNL HS: Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài - HS đọc đề - HS tự phân tích đề và làm bài - HS phân tích đề và tự làm bài báo cáo - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết kết quả với giáo viên - GVKL Bài giải a) Cạnh mảnh đất hình vuông là: 96 : 2 = 24(m) Diện tích mảnh đất hình vuông(hay diện tích mảnh đất hình thang) là: 24 x 24 = 576(m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là: 576 : 36 = 16(m) b) Tổng hai đáy hình thang là: 36 x 2 = 72(m) Độ dài đáy lớn hình thang là: (72 + 10) : 2 = 41(m)
  14. Độ dài đáy bé hình thang là: 72 - 41 = 31(m) Đáp số: a) Chiều cao: 16m b) Đáy lớn: 41m Đáy bé: 31m 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Về nhà tính diện tích nền nhà em và - HS nghe và thực hiện tính xem dùng hết bao nhiêu viên gạch. - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS ôn lại công tính chu vi, diện - HS nghe và thực hiện tích một số hình đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI _______________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU: DẤU PHẨY, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN, DẤU NGOẶC KÉP (Thay bài MỞ RỘNG VỐN TỪ : QUYỀN VÀ BỔN PHẬN) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu ngoặc kép - Đặt đúng được một số câu có: dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu ngoặc kép. - Sửa được dấu câu cho đúng. - Vận dụng các kiến thức về dấu câu đã học để viết đoạn văn. 2.Năng lực, phẩm chất: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính,Tivi, bảng phụ - HS : SGK III.CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
  15. 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Nêu một số tác dụng của dấu câu. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Luyện tập,thực hành:(28 phút) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài Đặt các dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp có dấu ngoặc đơn. Giải thích vì sao em lại đặt các dấu câu như vậy. a) Ôi thôi, chú mày ơi ( ) Chú mày có lớn mà chẳng có khôn. (Theo - 2 HS đọc, Tô Hoài) phân tích yêu b) Con có nhận ra con không ( ) cầu (Theo Tạ Duy Anh) - HS làm bài c) Cá ơi, giúp tôi với ( ) Thương tôi với ( ) vào vở.. (Theo Ông lão đánh cá và con cá vàng) d) Giời chớm hè ( ) Cây cối um tùm ( ) Cả làng thơm ( ) (Theo Duy Khán) - GV chốt lại câu trả lời đúng. - Đại diện các Bài tập 2: HĐ cá nhân bạn chia sẻ - HS đọc nội dung bài 2 trước lớp Hãy đặt dấu câu thích hợp vào cuối các câu sau : - Động Phong Nha thật đúng là "Đệ nhất kì quan" của nước ta - Chúng tôi xin mời các bạn hãy đến thăm động Phong Nha quê tôi - Động Phong Nha còn cất giữ bao nhiêu điều huyền bí, thú vị, hấp dẫn mà con người vẫn chưa biết hết - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét , kết luận Bài tập 3: HĐ cá nhân - HS đọc Viết đoạn văn có sử dụng các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm hỏi, - HS đọc dấu chấm than, dấu ngoặc kép. thầm - GV giúp HS nắm kĩ kiến thức. - Tổ chức cho HS tự làm vào vở - HS theo dõi - GV và HS cùng chữa bài chốt lại lời giải đúng. - HS làm bài - HS chia sẻ trước lớp
  16. - HS tự làm bài trong vở, rồi đổi vở kiểm tra lại - HS tự làm bài trong vở, đọc bài trước lớp. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than? - HS nêu - GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt. - HS nghe - Về nhà tập đặt câu sử dụng 3 loại dấu nêu trên. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________ Địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn - Phẩm chất: Chăm chỉ làm bài. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  17. - GV: Máy tính, Smat Tivi, SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" để trả - HS chơi trò chơi lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm về hoạt động kinh tế của Châu Á? + Gọi 1 HS lên bảng chỉ vị trí và giới hạn của Châu Á . + Kể tên một số nước ở châu Á? - HS nghe - GV nhận xét. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Thực hành: (28 phút) * Hoạt động 1: Làm phiếu học tập - HS làm bài, 1 HS làm - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu. trên phiếu to, chia sẻ trước lớp. Phiếu học tập Câu 1 : Nêu tên các châu lục và các đại dương trên thế giới. ...................................... Câu 2 : Hoàn thành bảng sau Tên Thuộc Đặc điểm tự nhiên Hoạt động kinh tế nước châu lục Đa dạng và phong Ngành nông nghiệp giữ vai trò chính phú. Có cảnh biển, trong nền kinh tế. Các sản phẩm nông Việt Châu Á rừng rậ nhiệt đới, nghiệp chủ yếu là lúa gạo. Công nghiệp Nam rừng ngập mặn, phát triển chủ yếu là khai thác khoáng sản, dầu mỏ : khai thác than, dầu mỏ, Công nghiệp phát triển : các sản phẩm nổi tiếng là máy móc, thiết bị, phương Phong cảnh thiên tiện giao thông, vải, quần áo, mĩ phẩm, Pháp Châu Âu nhiên đẹp: sông Xen, thực phẩm, dược phẩm diện tích đồng bằng Sản phẩm chính của nông nghiệp là lúa lớn. mì, khoai tây, củ cải đường, nho, Có sông Nin, là một Kinh tế tương đối phát triển ở châu Phi. Châu Ai Cập con sông lớn; đồn Các ngành kinh tế : khai thác khoáng Phi bằng được sông Nin sản, trồng bông, du lịch,
  18. bồi đắp nên rất màu mỡ. Khí hậu chủ yếu là ôn Kinh tế phát triển nhất thế giới, nổi Hoa kì Châu Mĩ đới, diện t ch lớn thứ tiếng về sản xuất điện, máy 3 thế giới móc, thiết bị, xuất khẩu nông sản. Phần lớn diện tích là Là nước có nền kinh tế phát triển, nổi Lục địa hoang mạc và xa van. tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, Châu Ô- len, thịt bò và sữa. Các ngành công Đại xtrây- nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện Dương li- a kim, chế tạo máy, chế biến thực phẩm phát triển mạnh. *Hoạt động 2 : Chữa bài trên bảng lớp - Yêu cầu HS gắn bài làm của mình lên bảng - HS gắn bài làm trên bảng - GV xác nhận kết quả đúng lớp - GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí, giới hạn của - Nhận xét, bổ sung bài các châu lục, các nước trên bản đồ. làm của bạn - HS chữa bài của mình. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chia sẻ kiến thức địa lí về một nước láng giêng - HS nghe và thực hiện của Việt Nam với mọi người - Tìm hiểu một số sản phẩm nổi tiếng của một số - HS nghe và thực hiện nước trên thế giới mà em biết. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________ Buổi chiều: Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. Biết được những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất
  19. Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi, SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 138, 139 SGK. - HS : SGK III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn - HS chơi trò chơi tên": Nêu những nguyên nhân làm cho - Có nhiều nguyên nhân làm cho đất đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái trồng ngày càng bị thu hẹp và suy hoá?(Mỗi HS chỉ nêu 1 nguyên nhân) thoái: + Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, nhu cầu lương thực tăng, đất trồng bị thu hẹp. Vì vậy, người ta phải tìm cách tăng năng suất cây trồng, trong đó có biện pháp bón phân hóa học, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Những việc làm đó khiến môi trường đất, nư ớc bị ô nhiễm. + Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc xử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trư ờng đất. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới:(28phút) * Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời - Các nhóm quan sát các hình trang các câu hỏi : 138, 139 SGK để trả lời. Đại diện các nhóm trình bày . + Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô - Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí nhiễm không khí và nước? : khí thải, tiếng ồn do phương tiện giao thông và các nhà máy gây ra. - Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước : nước thải từ các thành phố, nhà máy, các đồng ruộng bị phun thuốc trừ
  20. sâu, bón phân hoá học chảy ra sông, biển; sự đi lại của tàu trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt, + Điều gì xảy ra nếu tàu biển bị đắm + Tàu biển bị đắm hoặc những đường hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ đại dương bị rò rỉ? dẫn đến hiện tượng biển bị ô nhiễm làm chết những động vật, thực vật sống ở biển và chết cả những loài chim kiếm ăn ở biển. + Tại sao một số cây trong hình 5 trang + Trong không khí có chứa nhiều khí 139 bị trụi lá ? Nêu mối liên quan giữa thải độc của các nhà máy, khu công ô nhiễm môi trường không khí với ô nghiệp. Khi trời mưa cuốn theo những nhiễm môi trường đất và nước. chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trường đất, nước, khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết . Kết luận : Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí và nước, trong đó phải kể đến sự phát triển của các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất * Hoạt động 2 : Thảo luận - HS làm việc theo nhóm. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - Đại diện các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả - Đun than tổ ong, vứt rác xuống ao, - Liên hệ những việc làm của người hồ, cho nước thải sinh hoạt chảy trực dân địa phương em dẫn đến việc gây ô tiếp ra sông, ao, nhiễm môi trường không khí và nước. + Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con + Nêu tác hại của việc ô nhiễm không người; cây trồng và vật nuôi chậm khí và nước ? lớn, - HS đọc lại mục Bạn cần biết. - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Nêu những tác động của người dân - HS nêu địa phương em làm ảnh hưởng đến môi trường ? - GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm - HS nghe và thực hiện các thông tin, tranh ảnh về các biện pháp bảo vệ môi trường; chuẩn bị trư ớc bài “Một số biện pháp bảo vệ môi tr ường”. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: