Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25, Thứ 5+6 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25, Thứ 5+6 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_25_thu_56_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25, Thứ 5+6 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 25 Thứ 5 ngày 21 tháng 4 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản. HS làm bài tập 1; 2. HS khá giỏi hoàn thành cả 3 bài tập. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Học sinh và giáo viên máy tính - Dạy học theo zoom III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Mở đầu. - Gọi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích, thể tích các hình đã học Giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: - HS đọc đề bài, nêu yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm trong mỗi trường hợp. - HS trình bày kết quả. - Nêu cách tính diện tích xung quanh xung quanh HLP. - Nê cách tính diện tích toàn phàn HLP. - Nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần HHCN. - Nêu cách tính thể tích HLP và HHCN. Bài 2: - HS nêu công thức tính thể tích HHCN. - Trong công thức trên đã biết yếu tố nào? - Vậy chiều cao của bể có thể tính bằng cách nào? - HS chữa bài. Đáp số: 1,5 m Bài 3: - HS làm bài. - HS chữa theo hai cách khác nhau. Kết quả : S2 gấp 4 lần S1 - Giáo viên cho học sinh xem cách làm qua màn hình 3. Vận dụng, trải nghiệm. 1
- - Ghi nhớ công thức tính diện tích Sxq, diện tích toàn phần, thể tích HHCN, HLP để vận dụng vào thực tế. - Nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài học sau ______________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu hai chấm) I. MỤC TIÊU - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1). - Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, BT3). - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Biết sử dụng dấu câu phù hợp II. ĐỒ DÙNG - Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Mở đầu: - 3 HS lần lượt đọc đoạn văn nói về các hoạt động trong giờ ra chơi ở sân trường và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy dược dùng trong đoạn văn. - GV nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: HS làm bài cá nhân - HS đọc đề bài. - GV nhắc lại yêu cầu của đề bài sau đó cho HS tự làm bài. - Chữa bài: a. Một chú công an vỗ vai em: - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! b. Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học. Bài 2: HS làm bài cá nhân - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Chữa bài: a. Thằng giặc cuống cả chân Nhăn nhó kêu rối rít: - Đồng ý là tao chết. b.Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn...cầu xin: “bay đi, diều ơi! Bay đi!” 2
- c.Từ đèo Ngang nhìn về hướng nam ta bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ: phía tây là... Bài 3: - HS đọc đề bài và làm bài. - HS trình bày kết quả bài làm. - GV và cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Em hãy nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm? - Ghi nhớ kiến thức về dấu hai chấm để sử dụng cho đúng. - Hoàn thành các bài tập. __________________________________ Tập làm văn TẢ CẢNH (Kiểm tra viết ) I. MỤC TIÊU -Nắm được cấu tạo của một bài văn miêu tả. - Viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích văn miêu tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy kt III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Mở đầu. - HS hát tập thể - 1 em nhắc lại cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật 2. Luyện tập, thực hành. - HS đọc đề bài trong SGK. GV ghi đề bài lên bảng. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - HS xem lại dàn ý đã lập. - HS làm bài vào vở - GV theo dõi các em khi làm bài, giúp đỡ một số HS còn yếu. - Thu bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn tập về văn tả người. ______________________________________ 3
- Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI “ LÒ CÒ TIẾP SỨC” I. MỤC TIÊU - Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân, hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể. - Thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay (có động tác nhún chân và bóng có thể không vào rỗ cũng được) - Trò chơi “ Lò cò tiếp sức”. - Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật. - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. SÂN TẬP, DỤNG CỤ -Sân tập sạch sẽ, an toàn. - GV chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần Nội dung Số lần Thời PPTC gian Mở đầu - GV phổ biến ND Y/C tiết 6 - 10p Đội hình học. hàng dọc - Chạy nhẹ trên địa hình tự 1 lần hoặc vòng nhiên theo hàng dọc hoặc tròn. vòng tròn sân tập: 200- 250m. - Xoay khớp cổ tay, chân,... 1 lần 28 nhịp - Ôn các động tác: tay, chân, 1 lần Đội hình 4 vặn mình, toàn thân, thăng hàng ngang. bằng và nhảy của bài TD phát triển chung. Cơ bản a) Môn thể thao tự chọn: 14-16p Đội hình 2 * Đá cầu: hàng ngang. - Ôn phát cầu bằng mu bàn 3-4 lần chân: +Tập theo đội hình hàng ngang. Đội hình tự - Thi phát cầu bằng mu bàn 1 lần do. chân: 4-5p 4
- b) Trò chơi “ Lò cò tiếp sức”: 2 lần Đội hình chơi theo sân đã chuẩn bị, PP do GV sáng tạo. Kết thúc - GV hệ thống bài. 4-6p Đội hình 4 - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1 1 lần hàng ngang. bài tự chọn. - Một số động tác hồi tĩnh. - GV nhận xét tiết học. ____________________________________ Thứ 6 ngày 22 tháng 4 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận khoa học. II. ĐỒ DÙNG: - SGK; Vở bài tập - Máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Mở đầu. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi và nhắc lại một số công thức tính diện tích, chu vi. (2,3 HS nêu công thức đã học, lớp nhận xét, bổ sung.) - Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Ôn công thức tính - Diện tích tam giác, hình chữ nhật. Hoạt động lớp. - S(tg) = a h : 2 - S(c.n) = a b - Học sinh nhắc lại. 5
- Hoạt động 2: Luyện tập. Bài tập 1: - Yêu cầu học sinh đọc bài 1. - Đề bài hỏi gì? - Muốn tìm ta cần biết gì? - Hoạt động cá nhân, lớp. - Năng suất thu hoạch trên thửa ruộng. - S mảnh vườn và một đơn vị diện tích thu hoạch. - Học sinh làm vở. Giải Nửa P mảnh vườn:160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn:80 – 30 = 50 (m) Dtích mảnh vườn:50 30 = 1500 (m2) Cả thửa ruộng thu hoạch: 1500 40 : 10 = 6000 (kg)= 60 tạ ĐS: 60 tạ Bài tập 2 - Yêu cầu học sinh đọc đề. - Đề bài hỏi gì? - Nhắc lại quy tắc tỉ lệ xích. - P: lấy các cạnh cộng lại. - S: lấy STG + SCN - Đọc đề, xá định YC - P, S mảnh vườn. - Học sinh nhắc lại đổi ra thực tế. - Học sinh giải vở. Kq: Pmảnh vườn = 170 m 2 Smảnh vườn = 1850 m Bài tập 3: - Yêu cầu học sinh đọc đề. - Đề bài hỏi gì? - Muốn tính chiều cao ta làm sao? - Giáo viên gợi ý. B1: Tìm diện tích hình vuông. B2: Tính diện tích tam giác dựa vào hình vuông. B3: Tính chiều cao. 6
- - Tính chiều cao mảnh đất tam giác. - Lấy diện tích nhân 2 chia cạnh đáy. - Học sinh làm vở. - Sử bài. Bài tập 4: - Yêu cầu học sinh đọc đề. - Đề bài hỏi gì? - Muốn tính diện tích quét vôi ta làm như thế nào? - Diện tích quét vôi. - Lấy Sxung quanh - Scác cửa - Học sinh làm vở. - Học sinh sửa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Chia sẻ với mọi người về cách diện tích và thể tích một số hình đã học - Về nhà vận dụng tính chu vi, diện tích một số vật dụng trong thực tế. ______________________________________ Tập đọc SANG NĂM CON LÊN BẢY. LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG. I. MỤC TIÊU Bài : Sang năm con lên bảy. - HS biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. - Hiểu ý nghĩa bài: Điều cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. - Học thuộc lòng bài thơ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Bài : Lớp học trên đường. - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. - Hiểu ND : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK . - Học sinh khá, giỏi phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em ( Câu hỏi 4) - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG 7
- - Giáo viên và học sinh máy tính - Dạy hcọ theo zoom III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Mở đầu. Gv cho học sinh khởi động, kết nối giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức mới. HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS đọc bài thơ cá nhân và gọi học sinh đọc nối tiếp theo đoạn - Luyện đọc một số từ ngữ khó: khắp, thổi, chuyện - GVđọc diễn cảm toàn bài. HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Những câu thơ nào cho thấy tuổi thơ rất đẹp và vui? - Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên? - Từ giã tuổi thơ, con ngừơi tìm thấy hạnh phúc ở đâu? - Bài thơ nói với em điều gì? HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HTL bài thơ. - HS đọc bài thơ. - GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài. - HS luyện học thuộc lòng bài thơ. - Thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ. - GVnhận xét, khen những HS đọc hay, đọc thuộc bài tại lớp. Bài : Lớp học trên đường. 2. Hoạt động 1: Luyện đọc: - Một HS khá đọc bài. - HS quan sát tranh minh hoạ lớp học trên đường. - Một HS đọc xuất xứ của trích đoạn truyện sau bài đọc. - GV ghi bảng các tên riêng nước ngoài: Vi-ta -li, Ca-pi, Rê-mi. HS nhìn bảng đọc - HS luỵện đọc theo qui trình. + Đoạn 1: Từ đầu đến không phải ngày một ngày hai. + Đoạn 2: Tiếp theo đắc chí vẫy vẫy cái đuôi. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV đọc diễn cảm bài văn: Giọng kể nhẹ nhàng cảm xúc.., lời đáp của Rê - mi dịu dàng, đầy cảm xúc. Hoạt động 2 . Tìm hiểu bài: H: Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào?(Rê-mi học chữ trên đường khi hai thầy trò đi hát rong kiếm sống) Ý 1: Hoàn cảnh lớp học trên đường. 8
- + Lớp học Rê - mi có gì ngộ nghĩnh?(Lớp học của Rê-mi có cả một chú chó. Nó cũng là thành viên của gánh xiếc. Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ, được cụ Vi-ta-li nhặt trên đường.) Ý 2: Lớp học ngộ nghĩnh và sôi động. + Kết quả học tâp của Ca-pi và Rê - mi khác nhau như thế nào? + Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học. (+ Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ đẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái. + Khi bị thầy chê trách, so sánh với con chó Ca-pi vì chậm biết đọc, từ đó cậu không dám sao nhãng một phút nào. + Khi thầy hỏi có muốn học nhạc không, Rê-mi đã trả lời đó là điều cậu thích nhất.) Ý 3: Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học. + Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em? (HS trả lời theo ý của mình.) + Nội dung của bài là gì? - Kết luận: Truyện ca ngợi tấm lòng nhân từ của cụ Vi-ta-li và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài, ghi vở. c. Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 3 đoạn truyện. - GV hướng dẫn HS cả lớp đọcdiễn cảm mộtđoạn truyện (tuỳ GV). 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Cho HS nêu lại ý nghĩa của bài thơ - Chia sẻ với mọi người ý nghĩa của bài thơ. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. ______________________________________ Chính tả TRONG LỜI MẸ HÁT. SANG NĂM CON LÊN BẢY. I. MỤC TIÊU Bài : Trong lời mẹ hát. - Nhớ - viết đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng - Viết hoa tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (bt2). - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. 9
- Bài : Sang năm con lên bảy. - Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đung hình thức bài thơ 5 tiếng. - Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được 1 tên cơ quan, xí nghiệp, công ty, ở địa phương (BT3). - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG: Máy tính, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV đọc tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Trường Tiểu học Xuân An; Nhà xuất bản Giáo dục cho HS viết sau đó đối chiếu với kết quả của cô giáo. - HS – GV nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới. Bài : Trong lời mẹ hát. HĐ1. HD HS viết chính tả: - GV hướng dẫn học sinh viết một số từ dể sai: ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru. - Nội dung bài thơ nói gì? - Lớp đọc thầm bài thơ. - Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ. - Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết, mỗi dòng đọc 2, 3 lần. - Gv đọc cả bài thơ cho học sinh soát lỗi. - Giáo viên nhận xét HĐ2. HS làm bài tập: Bài tập 2: - Giáo viên lưu ý các chữ về (dòng 4), của (dòng 7) không viết hoa vì chúng là quan hệ từ. - Giáo viên chốt, nhận xét lời giải đúng. Bài tập 3: - Giáo viên lưu ý học sinh đề chỉ yêu cầu nêu tên tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài đặc trách về trẻ em không yêu cầu giới thiệu cơ cấu hoạt động của các tổ chức. Bài : Sang năm con lên bảy. HĐ1: HD HS nhớ viết - GV nêu yêu cầu của bài,1 HS đọc to khổ thơ 2,3 trong SGK. - 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ, cả lớp theo dõi bạn đọc, nhận xét. - Cả lớp đọc lại 2 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ. 10
- - HS gấp SGK, nhớ lại tự viết bài chính tả. - GV chấm chữa bài, nêu nhận xét. H Đ 2: HD HS làm BT chính tả Bài 2: Một HS đọc BT2 cả lớp theo dõi SGK . - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT. - HS làm bài vào VBT sau đó GV cùng HS chữa bài. Bài 3: HĐ nhóm : - HS đọc yêu cầu của BT. - GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu. M: Công ty Giày da Phú Xuân. - HS suy nghĩ,mỗi em viết vào VBT ít nhất tên 1 cơ quan, xí nghiệp, công ty - Sau thời gian quy định, đại diện các nhóm lên bảng trình bày. Cả lớp và GV kết luận sửa chữa tìm ra nhóm thắng cuộc. 3. Vận dụng, trải nghiệm : - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết. _____________________________________ Lịch sử XÂY DỰNG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH I.MỤC TIÊU : - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô. -Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ, - Nêu được tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm, trên công trường. - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn - Yêu quý lịch sử hào hùng của dân tộc.Có tinh thần hữu nghị, hợp tác giữa nước ta và bạn bè quốc tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Ảnh tư liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Mở đầu. + Hãy thuật lại sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 25 - 4 -1976 ở nước ta? + Quốc hội khóa VI đã có những quyết định trọng đại gì? - GV nhận xét. 11
- 2.Hình thành kiến thức mới. Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học. Hoạt động 2: Sự ra đời của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình + Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng năm nào? Ở đâu? Trong thời gian nào? - Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng từ “chính thức” bởi vì từ năm 1971 đã có những hoạt động đầu tiên, ngày càng tăng tiến, chuẩn bị cho việc xây dựng nhà máy. Đó là hàng loạt công trình chuẩn bị: kho tàng, bến bãi, đường xá, các nhà máy sản xuất vật liệu, các cơ sở sửa chữa máy móc. Đặc biệt là xây dựng các khu chung cư lớn bao gồm nhà ở, cửa hàng, trường học, bệnh viện cho 3500 công nhân xây dựng và gia đình họ. + Trên công trường xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô đã làm việc với tinh thần như thế nào? + Những đóng góp của nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với đất nước ta. * Thảo luận nhóm: - HS thảo luận ý 1 và trả lời: Nhà máy được chính thức khởi công xây dựng tổng thể vào ngày 6/11/1979. Nhà máy được xây dựng trên sông Đà, tại thị xã Hoà bình. Sau 15 năm thì hoàn thành( từ 1979 1994)) - HS đọc SGK, làm việc theo nhóm. - Thảo luận chung cả lớp về nhiệm vụ học tập 2: Suốt ngày đêm có 35000 người và hàng nghìn xe cơ giới làm việc trong điều kiện khó khăn, thiếu thốn. Hoạt động 3: Yêu cầu cấp thiết phải xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình. * ( Làm việc theo nhóm). + Năm 1979 Nhà máy thủy điện nào của đất nước ta được xây dựng? + Nhiệm vụ của cách mạng VN sau khi thống nhất đất nước là gì? + Hãy chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ? + Nhà máy được xây dựng trong thời gian bao lâu? Ai là người cộng tác với chúng ta xây dựng nhà máy? - HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại nội dung. Hoạt động 4: Tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm trên công trường xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình. * ( Làm việc theo nhóm và cả lớp). - HS đọc SGK, làm việc theo nhóm. 12
- + Hãy cho biết trên công trường xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình công nhân VN và các chuyên gia Liên Xô đã làm việc như thế nào? + HS quan sát hình 2 và hỏi: Em có nhận xét gì về hình 1? - HS trình bày, GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại nội dung. Hoạt động 5: Đóng góp lớn lao của nhà máy thủy điện Hòa Bình vào sự nghiệp xây dựng đất nước. * ( Làm việc cá nhân và cả lớp). - HS đọc SGK, nêu ý chính vào phiếu học tập. + Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông Đà để xây dựng Nhà máy Thủy điện Hòa Bình tác động thế nào với việc chống lũ lụt hằng năm của nhân dân ta? + Điện của nhà máy thủy điện Hòa Bình đã đóng góp vào sản xuất và đời sống của nhân dân ta như thế nào? - HS trình bày, GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại nội dung. 3.Vận dụng, trải nghiệm. - GV nhấn mạnh: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm, sau khi thống nhất đất nước. GV liên hệ: Vai trò của thủy điện đối với sự phát triển kinh tế và đối với môi trường. - HS nêu cảm nghĩ sau khi học xong bài này. - HS nêu một số nhà máy thuỷ điện lớn của đất nước ta. - Tuyên dương những HS tích cực xây dựng bài. - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. ______________________________________ CHIỀU Luyện Toán ÔN TẬP PHÉP CHIA SỐ THẬP PHÂN.GIẢI TOÁN ( T79). I. MỤC TIÊU : - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận khoa học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Mở đầu : Gọi HS lên bảng làm bài. - Tìm tỉ số phần trăm 45 và 60; 25 và 40, 68 và 80 - Nhận xét. 2.Thực hành, luyện tập. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu. 13
- - GV hướng dẫn làm bài. - Gọi HS lên bảng làm bài + HS làm bài vào vở - Theo dõi, kèm HS yếu - Nhận xét. Củng cố về phép chia STP Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn làm bài. - Gọi HS lên bảng làm bài + HS làm bài vào vở - Theo dõi, kèm HS yếu. - Củng cố về tính giá trị của biểu thức. Bài 3: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS làm bài rồi chữa bài. Củng cố về giải toán liên quan đến tỉ số %. Bài 4: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hai để tìm kết quả đúng. - Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Đáp án: 70000 100 : 7 ( khoanh vào C) 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thiện các bài tập và chuẩn bị cho bài sau. ____________________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU. I. MỤC TIÊU - Hiểu kĩ hơn thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ, dùng từ ngữ nối. - Biết sử dụng cách lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ, dùng từ ngữ nối để liên kết câu. - Giáo dục lòng say mê học tập. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu : Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Thực hành, luyện tập : Củng cố kiến thức - Nhắc lại khái niệm về các cách liên kết câu và tác dụng của nó. - Nhận xét. HĐ 1 : Hướng dẫn học sinh làm bài - GV ghi đề bài lên bảng. - HS làm và chữa bài. - GV chấm, chữa bài. Bài 1: Tìm từ được lặp lại để liên kết câu: Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc Bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho cho ông ngoại, làm phóng viên cho báo nhi đồng. Mặc 14
- dù thích làm nghề như thế nhưng mà eo ơi, Bé rất lười học. Bé chỉ thích được như bố, như mẹ mà khỏi phải học. Đáp án: thích, Bé. Bài 2: Mỗi từ ngữ in đậm sau đây thay thế cho từ ngữ nào? Cách thay thế từ ngữ có tác dụng gì? Chiếc xe đạp của chú Tư Trong làng tôi, hầu như ai cũng biết chú Tư Chiến Ở xóm vườn, có một chiếc xe là trội hơn người khác rồi, chiếc xe của chú lại là chiếc xe đẹp nhất, không có chiếc nào sánh bằng Chú âu yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa sắt. - Coi thì coi, đừng đụng vào con ngựa sắt của tao nghe bây - Ngựa chú biết hí không chú? Chú đưa tay bóp cái chuông kính coong - Nghe ngựa hí chưa? - Nó đá chân được không chú? Chú đưa chân đá ngược ra phía sau: - Nó đá đó. Đám con nít cười rộ, còn chú thì hãnh diện với chiếc xe của mình. Đáp án: a/ Từ ngữ in đậm trong bài thay thế cho các từ ngữ : chú thay thế cho chú Tư ; con ngựa sắt thay thế cho chiếc xe đạp ; nó thay thế cho chiếc xe đạp. b/ Tác dụng : tránh được sự đơn điệu, nhàm chán, còn có tác dụng gây hứng thú cho người đọc, người nghe. Bài 3: Các câu dưới đây có chỗ dùng sai từ để nối. Em hãy chữa lại cho đúng: Chưa vào đến nhà, thằng Tuấn đã láu táu không ra lời: - Đi tắm, đi tắm đi. - Tắm à? Tôi thốt lên sung sướng. - Mau lên, bọn thằng Tân đi hết rồi. Vì tôi chợt nhớ ra: - Mẹ tớ không cho tớ đi chơi. Đáp án: Từ dùng sai: Vì Thay bằng từ: Nhưng ( biểu thị ý đối lập) Bài 4: Viết đoạn văn ngắn về một vấn đề em tự chọn, trong đoạn văn có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu. Gạch chân những từ ngữ đó. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV hệ thống kiến thức . - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học bài. _____________________________________ 15
- Địa lí ÔN TẬP ĐỊA LÍ VIỆT NAM I. MỤC TIÊU - Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo và quần đảo của nước ta trên bản đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ Tự nhiên. Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Mở đầu - Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: - Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Các dân tộc được phân bố như thế nào? - Nêu những đặc điểm về nông nghiệp và công nghiệp của nước ta? - Nhận xét, đánh giá. 2. Thực hành, luyện tập . HĐ 1. Giới thiệu bài. Tiết Ôn tập sẽ giúp các em biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. HĐ 2. Ôn tập - Chia lớp thành 6 nhóm, phát bản đồ trống, yêu cầu thảo luận các câu hỏi và điền vào bản đồ: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận và thực hiện theo yêu cầu + Kể tên các nước, biển giáp với nước ta và các đảo, quần đảo của nước ta. + Nêu đặc điểm và xác định trên bản đồ về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. + Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo và quần đảo của nước ta trên bản đồ. - Yêu cầu trình bày kết quả theo sự phân công: Theo thứ tự 2 nhóm trình bày 1 câu. - Đại diện nhóm treo bản đồ và trình bày theo công việc được giao. - Nhận xét, treo bản đồ và chốt lại ý đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm : - Hệ thống kiến thức đã học - Nhận xét tiết học. 16

