Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 32, Thứ 5+6 - Năm học 2023-2024 - Trương Huyền Trang

doc 20 trang kieudung 09/06/2026 560
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 32, Thứ 5+6 - Năm học 2023-2024 - Trương Huyền Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_32_thu_56_nam_hoc_2023_2024_truon.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 32, Thứ 5+6 - Năm học 2023-2024 - Trương Huyền Trang

  1. TUẦN 32 Thứ năm, ngày 27 tháng 4 năm 2023 Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc khi chữa bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi, SGK, bảng nhóm; Bài của HS GV đã đánh giá - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị 2. Luyện tập thực hành. HĐ1. Hoạt động trả bài văn:(25 phút) *Nhận xét chung bài làm của HS: - Gọi HS đọc lại đề bài - HS đọc đề bài. - Nhận xét chung - Lắng nghe. Ưu điểm: GV đánh giá về các mặt: + Hiểu và viết đúng yêu cầu của đề, tả đảm bảo nội dung; Nhiều em biết tả con vật theo yêu bcaauf: Hà My, Huệ Mẫn, Oanh, Linh Đan, Khánh,... + Bố cục bài văn rõ ràng, một số em thực hiện tốt: Lâm, Thịnh, Mẫn, My, Thái Hà,... + Diễn đạt câu, ý: Nhiều em dùng từ hay, miêu tả chi tiết, sử dụng nhiều từ gợi tả làm cho hình ảnh con vật nổi bật, mang tính riêng biệt. + Sự sáng tạo trong cách dùng từ, dùng hình ảnh miêu tả hình dáng, hoạt động, nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của con vật. + Hình thức trình bày bài văn.
  2. - GV nêu tên những HS có bài làm tốt. - HS thảo luận tìm cách sửa lỗi. Nhược điểm: + Một số em còn vụng về ý, dùng từ, đặt câu, - Xem lại bài của mình cách trình bày bài văn, lỗi chính tả vẫn còn. + GV trình chiếu những lỗi phổ biến. Yêu cầu - HS trao đổi với bạn về nhận xét HS thảo luận tìm ra cách sửa chữa. của GV, tự sửa lỗi trong bài của - Trả bài cho HS mình. HĐ2. Hướng dẫn làm bài tập - Yêu cầu HS tự sửa bài. - GV theo dõi giúp đỡ HS. * Học tập những bài văn hay, những đoạn - HS nghe và tìm ra cách dùng văn tốt. từ, chọn ý, lối diễn đạt hay. - Gọi một số HS có bài văn hay đọc cho các bạn nghe: My, Mẫn, Đan - HS viết lại đoạn văn khi: *. Hướng dẫn viết lại một đoạn văn. + Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả. - Gợi ý HS cách viết. + Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý. + Đoạn văn dùng từ chưa hay - HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài - 3 – 5 HS đọc lại đoạn đã viết. - Gọi HS đọc đoạn đã viết lại. - HS nghe - GV nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chia sẻ với bạn về bài viết của mình - HS nghe và thực hiện - GV yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về - HS nghe và thực hiện nhà viết lại cả bài văn, HS có bài viết tốt về nhà đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - Cả lớp đọc trước nội dung tiết TLV tới. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _______________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán. - HS làm bài 1, bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất
  3. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với môn học và cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi, SGK, bảng nhóm - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi như sau: + Em hãy nêu tên các hình đã học ? - HS chơi trò chơi + Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật ? + Nêu cách tính chu vi của hình chữ vuông ? + Nêu cách tính diện tích của hình chữ nhật ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Luyện tập thực hành:(28 phút) HĐ1:*Ôn tập về công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Nêu công thức tính chu vi và diện tích - HS nối tiếp nêu (mỗi HS chỉ nêu của một số hình đã học? công thức của một hình) - Nhận xét. HĐ2*Thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ nêu lại cách tính chu vi, diện tích hình Bài giải chữ nhật Chiều rộng của khu vườn trồng cây là: 120 x 2 : 3 = 80 (m) Chu vi của khu vườn đó là: ( 80 + 120 ) x 2 = 400 (m) Diện tích của khu vườn đó là: 80 x 120 = 9600 (m2) 9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: a) 400 m b) 9600m2; 0,96ha
  4. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả nêu lại cách tính chu vi, diện tích hình Bài giải: vuông, hình tròn, hình tam giác Diện tích hình vuông bằng diện tích của 4 tam giác có diện tích bằng diện tích tam giác AOB và bằng: (4 4 : 2) 4 = 32 (cm2) B Diện tích của hình tròn tâm O là: 4 4 3,14 = 50,24 (cm 2 ) 4cm Diện tích của phần hình tròn được tô A O C 4cm 4cm màu là: 50,24 – 32 = 18,24 (cm 2 ) D Đáp số: 18,24 cm 2 Bài 2: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả - GV quan sát, nhận xét, giúp đỡ cho GV Bài giải Đáy lớn là:5 x 1000 = 5000 (cm) 5000 cm = 50 m Đáy bé là: 3 x 1000 = 3000 (cm) 3000 cm = 30 m Chiều cao là: 2 x 1000 = 2000 (cm) 2000 cm = 20 m Diện tích mảnh đất hình thang là: (50 + 30) x 20 : 2 = 800 (m2) Đáp số: 800 m2 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện chu vi, diện tích một số hình đã học - Về nhà vận dụng tính chu vi, diện tích - HS nghe và thực hiện một số vật dụng trong thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _______________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu hai chấm) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1).
  5. - Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, BT3). - Sử dụng dấu câu phù hợp 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Ham tìm tòi khám phá. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smart Tivi, SGK; viết nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm. - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - GV cho 2 HS đọc đoạn văn nói về các - HS đọc hoạt động trong giờ ra chơi và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy được dùng - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Luyện tập thực hành:(28 phút) Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu cầu bài. Cả lớp đọc thầm lại. - Yêu cầu HS nhắc kiến thức về dấu hai - Một HS nhìn bảng đọc lại. Cả lớp đọc chấm. Sau đó GV mở bảng phụ nhẩm theo - GV giúp HS hiểu cách làm bài: - HS theo dõi lắng nghe Bảng gồm hai cột: cột bên trái nêu tác dụng của dấu hai chấm; vị trí của dấu hai chấm trong câu. Cột bên phải nêu các ví dụ về dấu hai chấm được dùng trong câu. Trong bảng còn 3 khoảng trống, nhiệm vụ của em: Điền nội dung thích hợp vào từng phần đó - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở hoặc giấy nháp, 3- 4 HS làm bài vào bảng nhóm - Trình bày kết quả - Những HS làm bài trên bảng nhóm trình bày kết quả a) Một chú công an vỗ vai em : - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó
  6. là lời giải thích cho bộ phận đứng - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời trước. giải đúng - HS nghe Bài tập 2 : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của BT2. Cả lớp đọc - Hướng dẫn HS cách làm bài: đọc thầm lại. từng đoạn thơ, văn, xác định những chỗ - HS làm việc cá nhân, 3- 4 HS lên nào dẫn lời nói trực tiếp hoặc dẫn lời bảng thi làm bài giải thích để đặt dấu hai chấm. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. a) Dấu hai chấm đặt ở cuối dòng thơ thứ hai của khổ thơ 3: Nhăn nhó kêu rối rít: b) Dấu hai chấm đặt sau từ cầu xin Bài tập 3: HĐ cá nhân c) Dấu hai chấm đặt sau từ kì vĩ - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu của BT 3. Cả lớp đọc - Yêu cầu HS đọc kĩ mẩu chuyện và thầm theo. làm bài - HS làm bài cá nhân, sửa lại câu văn - Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời của ông khách . giải đúng - HS chia sẻ trước lơp bài của mình Lời giải : - Người khách muốn nhờ người bán hàng ghi trên băng tang những lời lẽ như sau: “Kính viếng bác X. Linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.” Nhưng vì lời nhắn của ông ta viết không rõ ràng, do thiếu một dấu hai chấm nên người bán hàng hiểu sai bức thư, viết thành: “Kính viếng bác X: Nếu còn chỗ (nếu trên thiên đàng còn chỗ trống), linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.” + Để người bán hàng khỏi hiểu lầm (cụm từ nếu còn chỗ được hiểu đúng là: Nếu còn chỗ để viết trên băng tang), cần thêm dấu hai chấm như sau: “Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: Linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.” 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
  7. - Cho 1HS nhắc lại hai tác dụng của - HS nhắc lại: dấu hai chấm. + Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đúng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. + Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng. - GV nhận xét về tiết học. - HS nghe - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai - HS nghe và thực hiện chấm để sử dụng cho đúng. - Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ: Trẻ em IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _______________________________________ Đạo đức DANH LAM THẮNG CẢNH VÀ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết được các danh lam thắng cảnh và di tịch lịch sử của địa phương Nghi Xuân- nơi mình sinh sống, - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải có ý thức, tôn trọng, giữ gìn bảo vệ các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử trên địa bàn 2. Năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác - Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng của mình để giữ gìn và bảo vệ Danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử văn hóa của địa phương địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Smatr tivi, máy tính; tranh ảnh, tư liệu - Dặn HS sưu tầm tranh ảnh các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử trên địa bàn huyện Nghi Xuân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS hát - HS hát - Hỏi: + em và gia đình có hay đi tham - HS nối tiếp trả lời quan du lịch kg? - HS nghe + Gia đình em thường đi tham quan du lịch ở đâu?
  8. - GV nhận xét, đánh giá - Kết nối Giới thiệu bài Nghi Xuân là một địa danh nằm trong thế tam hợp châu tuần của núi, sông và biển đã tạo nên một vùng quê non nước hữu tình, có nhiều danh thắng và nhiều di tích lịch sử văn hoá với trên 200 di tích văn hóa - lịch sử, đã có 83 di tích đã được cấp bằng di tích cấp tỉnh, cấp Quốc gia, trong đó 1 di tích cấp Quốc gia đặc biệt, 8 di tích cấp Quốc gia và 74 di tích cấp tỉnh. Sau đây Cổng thông tin điện tử huyện xin giới thiệu một số hình ảnh các di tích văn hóa - lịch sử và danh lam thắng cảnh ở huyện Nghi Xuân. 2. Hình thành kiến thức: (28phút) *HĐ1. Tìm hiểu các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh ở địa phương Nghi Xuân - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Giới - HS thảo luận N4 thiệu với các bạn trong nhóm những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh mà mình sưu tầm được về danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở Nghi Xuân - Đại diện các nhóm trình bày kết quả *HĐ2. Xem tư liệu về các danh lam của nhóm mình, kết hợp giới thiệu thắng cảnh, di tích lịch sử văn hoá ở tranh ảnh mình sưu tầm được Nghi Xuân - HS theo dõi - GV trinh chiếu các danh lam thắng cảnh ở Nghi Xuân trên, HS theo dõi. 1. Khu lưu niệm danh nhân văn hóa thế giới Đại thi hào Nguyễn Du (thị trấn Tiên Điền) 2. Nhà thờ Uy Viễn Tướng công Nguyễn Công Trứ (xã Xuân Giang) 3. Đình Hội Thống (xã Xuân Hội) thờ Tô Hiến Thành, hiệu Lý Thái uý Tô đại liêu 4. Đình hoa Vân Hải (xã Cổ Đạm) 5. Đền Nguyễn Xí (xã Cương Gián). 6. Di tích khảo cổ học Phôi Phối - Bãi Cọi (Xuân Viên) + Các HS thảo luận viết ra các mong
  9. 7. Đền Chợ Củi (xã Xuân Hồng) thờ muốn để bảo vệ các danh lam thắng Thánh mẫu Liễu Hạnh cảnh và di tích lịch sử văn hoá ở địa 8. Hồng Sơn liệt chướng là dãy núi phương phía Nam huyện. + Đại diện của mỗi nhóm lên bảng 9. Quần mộc bình sa (hay cồn mộc trình bày những mong muốn của nhóm bình sa) thuộc thôn Hồng Lam (xã mình. Xuân Giang) - HS lắng nghe. 10. *HĐ3. Em bày tỏ mong muốn đối với các danh lam thắng cảnh và di tích - HS lắng nghe. lịch sử văn hóa địa phương Trong những hành vi dưới đây, hành vi nào là góp phần giữ gìn, bảo vệ, hoặc phá hoại di sản văn hoá ? 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ, giữ gìn những di tích lịch sử, di sản văn hoá và danh lam thắng cảnh ? -Trong những hành vi dưới đây, hành vi nào là góp phần giữ gìn, bảo vệ, - HS nối tiếp nhau trả lời hoặc phá hoại di sản văn hoá ? + giữ gìn sạch sẽ các di sản văn hóa, địa phương. (1) Đập phá các di sản văn hoá ; + đi tham quan, tìm hiểu các di tích lịch (2) Di chuyển cổ vật, bảo vật quốc gia sử, di sản văn hóa bất hợp pháp ; + không vứt rác bừa bãi (3) Phát hiện cổ vật đem nộp cho cơ + tố giác kẻ gian ăn cắp các cổ vật di quan có trách nhiệm ; vật (4) Lấy cắp cổ vật về nhà ; + tham gia các lễ hội truyền thống. (5) Buôn bán cổ vật không có giấy- HS trả lời bằng cách giơ thẻ Đ/S phép ; (6) Vứt rác bừa bãi xung quanh di tích ; (7) Giữ gìn sạch đẹp di tích, danh lam thắng cảnh ; (8) Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá ; (9) Tổ chức tham quan, tìm hiểu di tích lịch sử ;
  10. (10) Cất giấu cổ vật cho bọn buôn lậu ; HS trả lời. (11) Giúp các cơ quan chuyên môn sưu tầm cổ vật ; (12) Giúp các cơ quan có trách nhiệm ngăn chặn những người phá hoại di sản văn hoá ; (13) Lấn chiếm, xây dựng trái phép trên đất của các di tích đã được xếp hạng. GV kết luận nội dung bài, nhắc nhở HS - HS nghe và thực hiện ý thức giữ gìn và bảo vệ các danh lam tháng cảnh và di tích lịch sử văn hoá ở địa phương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ______________________________________ Thứ sáu, ngày 28 tháng 4 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ. - HS làm bài 1, bài 2, bài 4. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với môn học và cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi, SGK, bảng nhóm - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi trò chơi quà bí mật" với các câu hỏi: + Nêu cách tính diện tích HCN ? + Nêu cách tính diện tích HV ? + Nêu cách tính diện tích HBH ?
  11. + Nêu cách tính diện tích H.thoi ? + Nêu cách tính diện tích hình thang ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: (28 phút) Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Đọc đề và tóm tắt. - Hướng dẫn HS tính độ dài thực tế của sân bóng rồi mới tính - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng - GV nhận xét, chữa bài lớp, chia sẻ Bài giải Chiều dài thật của sân bóng là: 11 1000 = 11000( cm ) 11000 cm = 110 m Chiều rộng thật của sân bóng là: 9 1000 = 9000 (cm ) 9000 cm = 90 m Chu vi của sân bóng là: (110 + 90) x 2 = 400 (m) Diện tích sân bóng là: 110 90 = 9900 (m2) Đáp số: a) 400m Bài 2: HĐ cặp đôi b) 9900m2 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp theo dõi - Gọi HS nêu cách giải bài toán. - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, đổi chéo để kiểm - GV nhận xét, chữa bài tra, chia sẻ trước lớp Bài giải Cạnh của sân hình vuông là: 48 : 4 = 12 (cm) Diện tích của sân hình vuông là: 12 12 = 144 (cm2) Đáp số: 144 cm2 Bài 4: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng - GV nhận xét, chữa bài lớp, chia sẻ trước lớp Bài giải Diện tích của hình vuông hay cũng chính là diện tích của hình thang là: 10 10 = 100 (cm 2 ) Chiều cao của hình thang là:
  12. 100 : (12 + 8) 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm. Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo - Cho HS đọc bài rồi tự làm bài. viên - GV giúp đỡ nếu thấy cần thiết Bài giải Chiều rộng thửa ruộng là: 100 : 5 x 3 = 60 (m) Diện tích thửa ruộng là: 100 x 60 = 6000 (m2) 6000m2 gấp 100m2 số lần là: 6000 : 100 = 60 (lần) Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là: 55 x 60 = 3300 (kg) Đáp số: 3300 kg 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS về nhà làm bài sau: - HS nghe và thực hiện Một khu vườn trồng cây ăn quả hình chữ nhật có chiều rộng 80m. chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. a)Tính chu vi khu vườn đó. b)Tính diện tích khu vườn đó với đơn vị đo là mét vuông, là héc-ta. - Vận dụng kiến thức để tính diện tích - HS nghe và thực hiện các hình trong thực tế như diện tích khu vườn, thửa ruộng, vườn cây, ao, nền nhà,... IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _______________________________________ Khoa học VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Biết môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người. - Nêu ví dụ: môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người. - Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất
  13. Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi, SGK, bảng nhóm - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi: + Tài nguyên thiên nhiên là gì? + Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên? + Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên thực vật động vật? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới: (28phút) *HĐ1. Thảo luận nhóm: ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến đời sống con người và con người tác động trở lại môi trường tự nhiên. - GV chia nhóm (mỗi nhóm 4 HS), giao - Các nhóm trao đổi, thảo luận, báo cáo nhiệm vụ cho các nhóm: kết quả: + Nêu nội dung hình vẽ minh hoạ trang + Hình 1: Con người đang quạt bếp 132, SGK. than. Môi trường đã cung cấp cho con + Trong hình vẽ môi trường tự nhiên đã người chất đốt và nhận từ hoạt động cung cấp cho con người những gì? này là khí thải + Môi trường tự nhiên đã nhận từ các + Hình 2: Các bạn nhỏ đang bơi ở một hoạt động của con người những gì? bể bơi của một khu đô thị. Môi trường - GV giúp đỡ, hướng dẫn các nhóm gặp tự nhiên đã cung cấp đất cho con người khó khăn. để xây dựng nhà cử bể bơi và nhận - Các nhóm báo cáo kết quả. lại từ con người là diên tích đất bị thu - Nhận xét, tuyên dương nhóm HS làm hẹp việc tích cưc, đạt hiệu cao. + Hình 3: Đàn trâu đang gặm cỏ bên bờ sông Môi trường đã cung cấp đất, bãi cỏ để chăn nuôi gia súc và nhận lại từ các hoạt động của con người phân của động vật + Hình 4: Bạn nhỏ đang uống nước... + Hình 5: Hoạt động của đô thị + Hình 6: Môi trường đã cung cấp thức
  14. ăn cho con người. - Môi trường tự nhiên cung cấp cho con - Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người những gì? người thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc, khu vui chơi giải trí các tài nguyên thiên nhiên phục vụ đời sống con người. - Môi trường tự nhiên nhận lại từ con - Môi trường tự nhiên nhận lại từ con Người những gì? người các chất thải. * GV kết luận: Môi trường tự nhiên - HS nghe cung cấp cho con người: thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc các nguyên liệu và nhiên liệu như quặng, kim loại, than đá, dầu mỏ, năng lượng Mặt trời dùng trong sản xuất làm cho đời sống của con người được nâng cao hơn. Môi trường còn là nơi tiếp nhận chất thải trong sinh hoạt. Trong qúa trình sản xuất và trong hoạt động khác của con người. *HĐ1. Trò chơi: “Nhóm nào nhanh hơn”- Vai trò của môi trường đối với đời sống con người - GV yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê - HS thảo luận nhóm đôi. những gì môi trường cho và nhận từ con người. - GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét phần chơi của các nhóm. Môi trường cho Môi trường nhận - Thức ăn - Phân - Nước uống - Rác thải - Không khí để - Nước tiểu thở - Nước thải sinh - Đất hoạt - Nước dùng - Nước thải sinh trong công hoạt nghiệp - Chất đốt - Khói - Gió - Bụi - vàng - Chất hoá học - Dầu mỏ - Khí thải + Điều gì xảy ra nếu con người khai - Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, thác tài nguyên thiên nhiên một cách môi trường bị ô nhiễm, bừa bãi và thải ra môi trường nhiều
  15. chất độc hại 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS đề xuất các cách sử dụng tiết - HS nghe và thực hiện kiệm điện, nước, ga,.. ở gia đình em và chia sẻ với bạn bè trong lớp. - Về nhà thực hiện các cách sử dụng đã - HS nghe và thực hiện đề xuất. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _______________________________________ Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP CHÚNG EM VIẾT VỀ BÁC HỒ KÍNH YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT A. SINH HOẠT LỚP - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp. - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần tiếp theo. - Sinh hoạt theo chủ điểm B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐIỂM: CHÚNG EM VIẾT VỀ BÁC HỒ KÍNH YÊU 1. Kiến thức, kĩ năng. - Giúp HS có thêm hiểu biết về cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi và thiếu nhi với Bác Hồ, về tấm gương đạo đức của Bác Hồ. 2. Năng lực và phẩm chất - Phát triển các khả năng sáng tạo thông qua các sản phẩm của mình. - Giáo dục các em lòng kính yêu Bác và quyết tâm học tập, rèn luyện theo năm điều Bác Hồ dạy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Smart tivi, máy tính; Viết dự kiến hoạch tuần tới. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gọi lớp trưởng lên điều hành: - Lớp trưởng lên điều hành: - Cả lớp cùng thực hiện. 2. Nội dung sinh hoạt: a. Giới thiệu: - GV hỏi để học sinh nêu 3 nội dung hoặc - HS lắng nghe và trả lời. giáo viên nêu. 1. Đánh giá nhận xét hoạt động tuần vừa
  16. qua. 2. Xây dựng kế hoạch cho tuần sau. 3. Sinh hoạt theo chủ điểm b. Tiến hành sinh hoạt: *HĐ1. Đánh giá nhận xét hoạt động trong tuần GV gọi lớp trưởng lên điều hành. - Lớp trưởng điều hành các tổ thảo luận - Nề nếp: HS đảm bảo nề nếp. Thực hiện báo cáo ưu và khuyết điểm: giờ giấc ra vào lớp nghiêm túc; nề nếp đi + Tổ 1 học các môn đặc thù tốt. Trong tuần + Tổ 2 Thành vắng 2 buổi (ốm) + Tổ 3 - Học tập: Các em làm bài đầy đủ, chủ - HS lắng nghe. động tiếp thu bài; Nhiều em tích cực hăng say phát biểu, nhiều em điều hành nhóm tốt: Mẫn, Khánh, My, Đan, Bảo Hân,... HS ôn tập tích cực cho KTĐK cuối năm sắp tới. - HS trả lời - Vệ sinh: HS VS cá nhân sạch sẽ, tham gia VS khu vực, VS lớp học tốt; Bàn ghế, lớp học luôn ngay ngắn, sạch sẽ, thoáng mát. - Hoạt động khác: HS tham gia HĐ trải nghiệm tại khu di tích Nguyễn Du - Lớp trưởng điều hành các tổ thảo luận GV: Nhấn mạnh và bổ sung: và báo cáo kế hoạch tuần 6 - Một số bạn còn chưa có ý thức trong + Tổ 1 học tập, chưa tự ôn tập, quên KT nhiều; + Tổ 2 Một số em vê sinh cá nhân, ý thức VS + Tổ 3 chung chưa tốt - Sách vở, đồ dùng học tập còn lộn xộn, rách bìa, trình bày chưa đẹp,... *HĐ 2: Xây dựng kế hoạch trong tuần - GV giao nhiệm vụ: Các nhóm hãy thảo luận, bàn bạc và đưa ra những việc cần làm trong tuần tới (TG: 5P) - GV ghi tóm tắt kế hoạch lên bảng hoặc bảng phụ - Nhắc lại kế hoạch tuần 33. - Nề nếp: Duy trì và thực hiện tốt mọi nề nếp trong học tập cũng như mọi nề nếp lớp, trường, đội quy định - Học tập: Lập thành tích chào mừng SN Bác, HS thi - HS lắng nghe và thực hiện. đua trong học tập Chuẩn bị bài trước khi tới lớp đầy đủ; Tích cực ôn tập tốt, chuẩn bị thi cuối năm
  17. - Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, lớp học, khu vực tư quản sạch sẽ. - Hoạt động khác + Chấp hành luật ATGT + Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh lớp học, khu vực sân trường. + Tham gia các HĐ ca múa hát sân trường tốt *HĐ3. Sinh hoạt theo chủ điểm - Cho HS hát: Như có Bác trong ngày - HS có thể sưu tầm các bài thơ hoặc viết vui đại thắng. các đoạn văn về Bác Hồ kính yêu. - HS hoạt động theo nhóm. N1: Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vị đại, người cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam. Người là biểu tượng là trái tim linh hồn của mảnh đất phương Nam yêu dấu này. Cả cuộc đời này Người đã cống hiến hết mình cho đất nước trở thành lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, anh hùng giải phóng dân tộc,doanh nhân văn hóa thế giới. - Các nhóm đọc bài, chia sẻ nội dung trước lớp. N2: Hồ Chí Minh là người chiến sĩ cộng sản kiên trung, là người con anh hùng của đất nước Việt Nam, đồng thời là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc. Bác là ánh sáng của lý tưởng và niềm tin trong lòng mỗi người dân Việt Nam. Bác đã đi xa nhưng sao dường như vẫn đang dõi theo từng bước tiến của dân tộc. Ai hiến dâng đời mình cho nhân dân, cho loài người thì người ấy trở thành bất tử. Và Bác Hồ của chúng ta sẽ sống mãi cùng non sông đất nước. - HS trình bày sản phẩm, các nhóm đánh giá nhận xét. *Tổng kết: Về nhà sưu tầm thêm các bài thơ, bài hát về bác. _______________________________________ Tập làm văn TẢ CẢNH (Kiểm tra viết)
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nắm được cấu tạo của một bài văn miêu tả. - Viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích văn miêu tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi ,SGK, bảng phụ - HS : SGK, dàn ý cho đề văn của mỗi HS đã lập từ tiết trước. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS hát - HS hát - Cho HS thi đua nêu cấu tạo của một - HS nêu bài văn tả cảnh. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Luyện tập thực hành: (28 phút) * Hướng dẫn HS làm bài - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của - HS đọc 4 đề bài trong SGK mỗi đề bài. - Hướng dẫn HS phân tích đề - Phân tích đề - GV nhắc HS : nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể chọn đề bài khác để làm bài. *Viết bài. - Yêu cầu HS làm bài - HS viết bài vào vở. - GV bao quát lớp, giúp đỡ HS yếu * Thu, đánh giá một số bài. - Nêu nhận xét chung. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Dặn HS chia sẻ về cấu tạo của bài văn - HS nghe và thực hiện tả cảnh với mọi người. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Về nhà viết lại bài cho hay hơn - HS nghe và thực hiện - Dặn HS về nhà đọc trước bài Ôn tập về tả người để chọn đề bài, quan sát trước đối tượng các em sẽ miêu tả. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  19. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _______________________________________ Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI"DẪN BÓNG" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Thực hiện được động tác phát cầu, chuyền cầu bằng mu bàn chân. - Thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng một tay trước ngực và bằng một tay trên vai. - TC “Lăn bóng” Biết cách lăn bóng bằng tay. - Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật. 2. Năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sân tập sạch sẽ, an toàn - GV chuẩn bị còi, bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung T S Phương pháp G L - GV nhận lớp, phổ biến nội 1 dung yêu cầu bài học. 6- 10' Mở - Xoay các khớp cổ chân, 1 - Đội hình 3 hàng dọc. khớp gối, hông, vai. - Chạy nhẹ nhàng trên địa đầu hình tự nhiên theo hàng dọc. 2 - Đội hình 3 hàng ngang, - Ôn các động tác của bài lớp trưởng điều khiển. thể dục phát triển chung. * Kiểm tra: Tâng cầu cá nhân bằng đùi. GV tổ chức cho HS chơi - Đá cầu. 5 Ôn tâng cầu bằng mu bàn 18- 5 chân. 20p - GV điều khiển cả lớp chơi Phân chia tổ tập luyện theo thử từng khu vực do tổ trưởng điều khiển. -HS thực hành chơi Cơ - Phát cầu, chuyền cầu bằng 2 bản mu bàn chân. -Nhận xét, bình chọn người Tập theo đội hình 2 hàng thắng cuộc ngang phat cầu cho nhau. Thi tâng cầu bằng mu bàn - HS ôn cả lớp
  20. chân. - Chia tổ tập luyện, cán sự điều - Ném bóng. khiển. GV theo dõi, nhận xét. Ôn đứng ném bóng vào rổ - Các tổ thi đua trình diễn, GV bằng một tay trên vai. nhận xét, tuyên dương. Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay(trước ngực). - Trò chơi"Lăn bóng". - GV nêu tên trò chơi, phổ biến GV nêu tên trò chơi, hướng cách chơi, luật chơi. dẫn cách chơi, cho 1 tổ ra - HS chơi thử sau đó chơi chính chơi thử, sau đó cho cả lớp thức. cùng chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. Kết - Đi thường theo 2-4 hàng 1 2 - Đội hình vòng tròn. thúc dọc và hát. 5-7p - Nhảy thả lỏng, cúi người 1 thả lỏng, hít thở sâu. 1 - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV cùng HS hệ thống bài. 2 - GV nhận xét tiết học, về nhà ôn đá cầu, ném bóng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ..................................................................................................................... .................. _______________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN _______________________________________