Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 32, Thứ 2+3+4 - Năm học 2022-2023

docx 26 trang kieudung 15/05/2026 690
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 32, Thứ 2+3+4 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_32_thu_234_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 32, Thứ 2+3+4 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 32 Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2023 Tập đọc ÚT VỊNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cảm phục sự dũng cảm của các em nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính,Tivi Smat, + SGK, tranh minh hoạ trang 136 + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5 phút) - Cho HS thi đọc bài thơ Bầm ơi và trả lời câu - HS thi đọc hỏi về nội dung bài: - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì + Người mẹ của anh chiến sĩ là về người mẹ của anh ? một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì hiền hậu, đầy tình thương yêu về anh ? con + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất nư - Nhận xét, đánh giá. ớc, đặt tình yêu mẹ bên tình - Giới thiệu bài - Ghi bảng yêu đất nước. / - HS nghe - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới. HĐ1: Hoạt động luyện đọc: (12phút)
  2. - Mời 1 HS M3 đọc. - HS đọc - HS chia đoạn. - HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên tàu. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi dại như vậy nữa. + Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến! - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1trong nhóm. + Đoạn 4: Phần còn lại - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 trong nhóm. - HS đọc trong nhóm - Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó. - Cho HS đọc đoạn trong nhóm. - HS đọc trong nhóm - Mời 1-2 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng kể chậm rãi, thong thả (đoạn đầu), nhấn giọng các từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá nói về các - HS đọc sự cố trên đường sắt; hồi hộp, dồn dập (đoạn cuối), đọc đúng tiếng la (Hoa, Lan, tàu hỏa - HS theo dõi đến !); nhấn giọng những từ ngữ thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời, hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (lao ra như tên bắn, la lớn, nhào tới). HĐ2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi và - HS thảo luận nhóm: chia sẻ trước lớp: + Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm + Lúc thì tảng đá nằm chềnh nay thường có những sự cố gì? ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh + Trường của Út Vịnh đã phát động phong ray, trẻ chăn trâu ném đá lên trào gì? Nội dung của phong trào đó lầ gì? tàu. + Phong trào Em yêu đường sắt quê em. + Út Vịnh đã làm gì để thực hiện an toàn giữ HS cam kết không chơi trên gìn đường sắt? đường tàu. không ném đá lên tàu vàđường tàu, cung nhau bảo vệ những chuyến tàu qua + Khi thấy còi tàu vang lên từng hồi giục giã, + Út Vịnh nhận thuyết phục Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy những Sơn - một bạn trai rất nghịch gì? ngợm thuyết phục mãi Sơn + Lúc đó Vịnh đã làm gì ? hiểu ra và hứa không chơi dại như thế nữa. - Vịnh thấy Lan và Hoa đang
  3. +Bạn học tập được điều gì ở Út Vịnh ? ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu. + Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào ? - Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng. - Em học tập được ở Út Vịnh ý thức trách nhiệm, tôn trọng về quy định ATGT và tinh thần dũng cảm. - Câu chuyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ. HĐ3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút) - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài. Yêu - 4 HS nối tiếp đọc toàn bài cầu cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay. - Nêu ý kiến về giọng đọc. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm đoạn: Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu + GV đọc mẫu trước cái chết trong gang tấc. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Theo dõi GV đọc mẫu - 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm nhau nghe. - Nhận xét HS. - 3 HS thi đọc diễn cảm - HS nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Địa phương em có đường tàu chạy qua - HS nêu không ? Em sẽ làm gì để giữ gìn an toàn đường sắt ? - GV nhận xét tiết học - HS nghe - Về nhà luyện đọc diễn cảm bài - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị bài sau: Những cánh buồm IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________________ Toán
  4. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Thực hành phép chia. - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi, SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Luyện tập, thực hành:(28 phút) Bài 1(a, b dòng 1): HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tính - Nêu cách chia phân số cho số tự - HS nêu lại nhiên và chia số tự nhiên cho phân số? - Yêu cầu HS làm bài - HS ở dưới làm bài vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ 12 12 2 a) : 6 17 17x6 17 8 16x11 16: 22 11 8 3 4 9 5 4 9 5 4 9: 4 5 15 3 15 3 15 b)72 : 42 = 1,6 281,6 : 8 = 35,2 300,72 : 53,7 = 5,6 Bài 2(cột 1, 2): HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tính nhẩm - Yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp làm vào vở. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
  5. - GV nhận xét chữa bài a) 3,5 : 0,1 = 35 8.4 ; 0,01 = 840 - Yêu cầu HS nêu cách chia nhẩm một 7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62 sồ cho 0,1 ; 0,01 ; 0,25 ; 0,5 b) 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80 11 : 0,25 = 44 24 : 0,5 = 48 Bài 3: HĐ cá nhân - 1 HS nêu - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài - Cả lớp làm vào vở - GV cho HS làm bài - 3 HS lên bảng làm bài,chia sẻ cách - GV nhận xét chữa bài, chốt lại kết làm quả đúng. - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả Bài 4: HĐ cá nhân - Khoanh vào D. - Cho HS làm bài vào vở sau đó chia sẻ. - GV quan sát, giúp đỡ học sinh. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS nêu kết quả của phép tính: - HS nêu a) 7,05 : 0,1 =...... a) 7,05 : 0,1 = 70,5 b) 0,563 : 0,001 = ..... b) 0,563 : 0,001 = 563 c) 3,73 : 0,5 = ..... c) 3,73 : 0,5 = 7,46 d) 9,4 : 0,25 = ...... d) 9,4 : 0,25 = 37,6 - Về nhà ôn lại bài, tập làm các bài tập - HS nghe và thực hiện tương tự. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________________ Buổi chiều: Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG BẰNG TAY” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức- kĩ năng - Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, tâng cầu và phát cầu bàng mu bàn chân (hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể). - Thực hiện ném bóng 150g trúng đích cố định hoặc di chuyển. - Chơi trò chơi “Lăn bóng bằng tay” 2. Năng lực- phẩm chất Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Phẩm chất: Chăm chỉ luyện tập rèn luyện sức khoẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  6. - Sân tập sạch sẽ, an toàn - GV chuẩn bị còi, bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung T S Phương pháp G L - GV nhận lớp, phổ biến nội 1 - Đội hình 3 hàng dọc. dung yêu cầu bài học. 6- 10' Mở - HS chạy chậm thành 1 1 - Đội hình 3 hàng ngang, hàng dọc trên địa hình tự lớp trưởng điều khiển. đầu nhiên xung quanh sân tập. 2 GV tổ chức cho HS chơi - Ôn các động tác của bài thể dục đã học. - Trò chơi"Số chẳn số lẽ". - Đá cầu. 5 - GV điều khiển cả lớp chơi Ôn tâng cầu bằng mu bàn 18- 5 thử chân. 20p -HS thực hành chơi Phân chia tổ tập luyện theo -Nhận xét, bình chọn người từng khu vực do tổ trưởng điều khiển. thắng cuộc Cơ - Phát cầu, chuyền cầu bằng 2 bản mu bàn chân. - HS ôn cả lớp Tập theo đội hình 2 hàng ngang phat cầu cho nhau. - Chia tổ tập luyện, cán sự điều Thi tâng cầu bằng mu bàn khiển. GV theo dõi, nhận xét. chân. - Các tổ thi đua trình diễn, GV - Ném bóng. nhận xét, tuyên dương. Ôn đứng ném bóng vào rổ - GV nêu tên trò chơi, phổ biến bằng một tay trên vai. Ôn đứng ném bóng vào rổ cách chơi, luật chơi. bằng hai tay(trước ngực). - HS chơi thử sau đó chơi chính - Trò chơi"Lăn bóng". thức. GV nêu tên trò chơi, hướng Nêu tên trò chơi, cho 2 HS ra dẫn cách chơi, cho 1 tổ ra làm mẫu, GV giải thích cho HS chơi thử, sau đó cho cả lớp chơi thử, sau đó chơi chính cùng chơi. thức. - GV nhận xét, tuyên dương. Kết - Nhảy thả lỏng, cúi người 1 2 - Đội hình vòng tròn. thúc thả lỏng, hít thở sâu. 5-7p - GV cùng HS hệ thống bài. 1 - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học, về
  7. nhà ôn tập đá cầu, ném bóng 1 trúng đích.- GV nhận xét tiết 2 học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _________________________________________ Lịch sử địa phương MỘT SỐ DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG TỈNH HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS có những hiểu biết cơ bản về một số di tích lịch sử trong tỉnh Hà Tĩnh 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn - Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về địa phương, ham tìm hiểu, học hỏi những điều chưa biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi ,SGK, bảng phụ Tranh ảnh về địa phương. - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Em hãy kể những điều em biết về - HS nêu mảnh đất và con người Hà Tĩnh ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới:(28phút)
  8. HĐ1: Tìm hiểu một số di tích LS trong tỉnh Hà Tĩnh. - Giáo viên đọc những thông tin liên quan - Cho hs suy nghĩ trả lời câu hỏi liên - Cho HS quan sát bản đồ hành chính quan đến nội dung bài học: HS thảo tỉnh Hà Tĩnh. luận nhóm: - HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung. - Giới thiệu với các bạn trong nhóm những di tích lịch sử ở tỉnh Hà Tĩnh Thảo luận N4. Các nhóm trả lời. mà các em biết. *GV ( Phần nào HS nắm chưa rõ thì GV có thể gợi ý hoặc trả lời bổ sung giúp các em nắm rõ hơn) HĐ2: Quan sát một số hình ảnh về - HS theo dõi trên màn hình. các di tích lịch sử trong tỉnh HT. + GV chiếu Slaide cho HS xem. - Đền thờ Chế Thắng phu nhân, Nguyễn Thị Bích Châu (Đền Bà Hải) - Khu Lưu Niệm Tổng Bí Thư ( 1936 – 1938 ) Hà Huy Tập - Ngã Ba Đồng Lộc - Khu Lưu Niệm Trần Phú, - Phan Đình Phùng - Khu lưu niệm Nguyễn Du - Di Tích Lưu Niệm Nguyễn Công *GV tổng kết HĐ, nhận xét. Trứ . - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Qua những điều đó được học và sưu - HS nêu tầm, em hãy nêu những hiểu biết về HT - HS nghe - Nhắc học sinh có ý thức học tập tốt để giúp ích cho bản thân và cho xã hội. - Về nhà sưu tầm thêm các thông tin - HS nghe và thực hiện về huyện Nghi Xuân hoặc tỉnh HT. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________________
  9. Kể chuyện NHÀ VÔ ĐỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu quý và Tôn trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi ,SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... thuộc câu chuyện III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(3 phút) - Cho HS thi kể chuyện về một ban - HS thi kể nam hoặc một bạn nữ được mọi người yêu quý. - GV nhận xét, đánh giá - HS ghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ nghe kể (10 phút) - Yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh hoạ - Các nhân vật: Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, - GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và Tuấn Sứt, Tôm Chíp. ghi lại tên các nhân vật trong truyện. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. - HS lần lượt nêu nội dung từng tranh. + Nêu nội dung chính của mỗi Tranh 2 : Các bạn đang thi nhảy xa . tranh? Tranh 2 : Tôm Chíp rụt rè , bối rối khi đứng vào vị trí. Tranh 3 : Tôm chíp lao đến rất nhanh để cứu em bé sắp rơi xuống nước . Tranh 4 : Các bạn thán phục gọi Tôm chíp là “nhà vô địch”.
  10. - Làm việc nhóm. * Kể trong nhóm - Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn - GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ chuyện, tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa (mỗi nhóm 4, 5 HS). theo lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ. - Một vài HS nhận vai mình là Tôm Chíp, kể toàn bộ câu chuyện. HS trong nhóm giúp bạn sửa lỗi. * Thi kể trước lớp - 2 nhóm HS mỗi nhóm 4 em thi kể. Mỗi - Gọi HS thi kể nối tiếp HS kể nội dung một tranh. - 2 HS kể. Lớp theo dõi nhận xét. - Gọi HS kể toàn bộ truyện. - Tình huống bất ngờ sảy ra khiến Tôm + Chi tiết nào của chuyện khiến em Chíp mất đi tính rụt rè thường ngày, thích nhất. Giải thích vì sao em thích phản ứng rất nhanh, thông minh ? + Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (15 phút) - Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn; trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - GV chốt lại ý nghĩa của câu - HS nghe chuyện - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS về nhà tập kể lại câu - HS nghe và thực hiện chuyện cho người thân; đọc trước đề bài và gợi ý của tiết KC đã nghe, đã đọc tuần 33 để tìm được câu chuyện nói về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em; hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  11. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số. - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm. - Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với môn học và cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi ,SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Luyện tâp thực hành:(28 phút) Bài 1(c, d): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Tìm tỉ số phần trăm của - Em hãy nêu cách tìm tỉ số phần trăm + Bước 1: Tìm thương của hai số của hai số ? + Bước 2: Nhân thương đó với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào tích. - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở. - HS làm bài , chia sẻ trước lớp - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách - GV nhận xét, chữa bài làm c) 3,2 : 4 = 0,8 = 80% d) 7,2 : 3,3 = 2,25 = 225% Bài 2: HĐ cá nhân
  12. - Cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Tính - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm bài, - GV nhận xét, chữa bài chia sẻ trước lớp a) 2,5% + 10,34% = 12,84% b) 56,9% - 34,25% = 22,65% c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5% Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Lớp làm vào vở. - GV nhận xét chữa bài -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ Bài giải a) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng cây cao su và cây cà phê là: 480 : 320 = 1,5 = 150% b) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng cây cà phê và cây cao su là: 320 : 480 = 0,6666 = 66,66% Đáp số : a) 150% b) 66,66% Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài. - GV quan sát, uốn nắn học sinh - HS đọc bài, tự làm bài báo cáo kết quả với giáo viên Giải Số cây lớp 5A đã trồng được là: 180 x 45 : 100 = 81(cây) Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là: 180 - 81 = 99(cây) Đáp số: 99 cây 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Tính tỉ số phần trăm của 9 và 15; 4,5 - Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là: 60% và 12 - Tỉ số phần trăm của 4,5 và 12 là: 37,5% - GV củng cố nội dung luyện tập - HS nghe - Hoàn thiện bài tập chưa làm xong - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________________
  13. Tiết Đọc Thư Viện ĐỌC CÁ NHÂN _________________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(Dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1). - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với môn học và cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi ,SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi Yêu cầu HS tìm ví dụ nói về ba tác dụng của dấu phẩy.(Mỗi HS chỉ nêu 1 tác dụng) - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Luyện tập thực hành:(28 phút) Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào những chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyện sau + Bức thư đầu là của ai? + Bức thư đầu là của anh chàng đang tập viết văn. + Bức thư thứ hai là của ai? + Bức thư thứ hai là thư trả lời của Bớc- na Sô. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào nháp
  14. - GV chốt lời giải đúng. -1 HS lên bảng làm, chia sẻ - Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui sau - Bức thư 1 “Thưa ngài, tôi xin trân khi đã hoàn thiện dấu chấm, dấu phẩy. trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài cho và điền giúp tôi các dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi. Chào Bài tập 2: HĐ cá nhân ngài.” - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - 2 HS viết đoạn văn của mình trên - Trình bày kết quả bảng nhóm, cả lớp viết vào vở - Đại diện 1 số em trình bày đoạn văn - GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi của mình, nêu tác dụng của từng dấu những HS làm bài tốt. phẩy trong đoạn văn . 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Một vài HS nhắc lại tác dụng của dấu - HS nhắc lại phẩy. - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh BT2, - HS nghe và thực hiện viết lại vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________________ Địa lí địa phương DÂN CƯ VÀ KINH TẾ HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. HS nắm được tình hình dân cư địa phương và hậu quả của việc tăng dân số nhanh. - Nắm được các thành phần kinh tế của HT và các sản phẩm của các ngành kinh tế địa phương mang lại. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  15. - GV: Máy tính, Smat Tivi ,SGK, bảng phụ Hệ thống câu hỏi, các tư liệu có liên quan. - HS : SGK, bảng con, vở... Tìm hiểu trước ở nhà những nội dung có liên quan đến bài học. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi các câu hỏi : + HT có những huyện nào ? + HT có khí hậu như thế nào ? + Địa hình ở HT có đặc điểm gì? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới:(28phút) HĐ1.Tìm hiểu về dân cư Hà Tĩnh. - GV đọc các thông tin về dân cư Hà - HS lắng nghe. Tĩnh. + Dựa vào sự hiểu biết, em hãy cho - Hà Tĩnh là một tỉnh ven biển nằm ở biết đặc điểm dân cư của Hà Tĩnh. phía bắc khu vực Bắc Trung Bộ, miền Trung của Việt Nam. Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Hà Tĩnh đạt 1.288.866 người, mật độ dân số đạt 205 người/km². + Sự mất cân đối về tỉ lệ giới tính sẽ - Dân số HT tương đối đông và đang dẫn tới hậu quả gì? mất cân bằng giới tính: 114 nam / 100 nữ - Ảnh hưởng tới đời sống văn hóa và tinh thần. HĐ2. Tình hình kinh tế Hà Tĩnh: *GV đọc thông tin về thành phần kinh tế Hà Tĩnh, cho HS thảo luận theo câu hỏi: 1. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) Kinh tế: xếp thứ 33 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 27 Về quy mô kinh tế: Tổng sản về GRDP bình quân đầu người, đứng phẩm trong tỉnh (GRDP) của Hà Tĩnh thứ nhất về tốc độ tăng trưởng GRDP. trong năm 2022 ước đạt trên 92.960 tỷ Với 1,2 triệu người [6], số liệu kinh tế -
  16. đồng, xếp thứ 30/63 tỉnh, thành phố xã hội thống kê GRDP đạt 63.236 trong cả nước; GRDP bình quân đầu tỉ Đồng (tương ứng với 2,83 tỉ USD), người ước đạt 70,47 triệu đồng/năm GRDP bình quân đầu người đạt 49,50 (tăng 3,77 triệu đồng/người/năm so với triệu đồng (tương ứng với 2.150 USD), năm 2021), cao nhất khu vực Bắc tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 20,8%.[7] Miền Trung và xếp thứ 9/14 các tỉnh Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung. - HS lắng nghe. - HS thảo luận, chia sẻ Về tốc độ tăng trưởng: Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò đặc biệt - Nông nghiệp là chủ yếu, ngoài ra còn quan trọng, không chỉ tạo nên nền tảng phát triển ngành công nghiệp và tiểu thủ vững chắc cho ổn định kinh tế vĩ mô công nghiệp. mà còn bảo đảm việc làm, thu nhập, tạo nguồn lực thực hiện các chính sách an sinh, phúc lợi xã hội, củng cố quốc + HS nêu tỉ lệ các thành phần kinh tế phòng, an ninh. Hà Tĩnh: Khu vực Nông, lâm nghiệp, + Em hãy nêu tỉ lệ các thành phần thủy sản tăng 0,83%, đóng góp 0,11 kinh tế Hà Tĩnh? điểm %; khu vực Công nghiệp, xây dựng giảm 3,23%, làm giảm 1,46 điểm 2. Sản xuất nông, lâm nghiệp và %, (riêng ngành Công nghiệp giảm thủy sản 8,66% làm giảm 3,29 điểm %); khu vực 1.1. Sản xuất nông nghiệp Dịch vụ tăng 11,73% đóng góp 3,74 a) Trồng trọt điểm %; thuế sản phẩm trừ trở cấp sản Cây hàng năm: Kết quả sản xuất phẩm tăng 17,97%, đóng góp 1,59 điểm năm 2022, tổng diện tích gieo trồng % vào mức tăng trưởng chung. cây hàng năm toàn tỉnh sơ bộ tăng 0,17% (tăng 276 ha) so với năm 2021. Tổng sản lượng lương thực có hạt cả năm sơ bộ giảm 2,54% (giảm 16.062 tấn) so với thực hiện năm trước. Kết quả cụ thể đối với một số cây trồng chủ lực như sau: b. Chăn nuôi Năm 2022, kết quả chăn nuôi cơ bản duy trì sản xuất, đạt mức tăng nhẹ cả về tổng đàn và sản lượng, việc tái đàn chưa có bước đột phá nào đáng kể. 1.2 Sản xuất Lâm nghiệp Hoạt động trồng và khai thác rừng năm 2022 vẫn được các cấp chính quyền cũng như người dân quan tâm thực hiện và đạt kết quả khá hơn so với năm 2021. Kết quả trồng rừng tập - HS chú ý theo dõi.
  17. trung năm 2022 tăng 101 ha so với năm 2021. Diện tích trồng rừng chủ - Lúa, hoa màu, cây ăn quả yếu tập trung ở các địa phương: Huyện + Trong nông nghiệp, tỉ lệ trồng trọt Kỳ Anh, huyện Hương Khê, huyện chiếm bao nhêu phần trăm? Hương sơn, huyện Cẩm Xuyên, huyện +Nêu các sản phẩm có từ ngành nông Thạch Hà...Đối với hoạt động khai nghiệp của tỉnh ta? thác, do rừng sản xuất đến kỳ thu hoạch nên sản lượng lâm sản khai thác năm 2022 ước tính tăng 27.066 m3 so với năm 2021. 1.3 Thủy sản Năm 2022, sản xuất thủy sản trên địa bàn Hà Tĩnh nhìn chung ổn định và có sự tăng nhẹ (tăng 1,56% tương đương tăng 846 tấn) so với năm 2021. Sản lượng khai thác chiếm 70,5% tổng sản lượng thủy hải sản, tăng 343 tấn và sản lượng nuôi trồng năm 2022 ước tính tăng 503 tấn so với năm 2021. Mặc dù giá bán sản phẩm tương đối ổn định nhưng giá nhiên liệu và các chi phí khác trong thời gian qua tăng quá cao nên ngư dân gặp rất nhiều khó khăn, hiệu quả kinh tế đạt thấp. Cùng với đó là điều kiện, phương tiện, tiềm lực khai thác biển đầu tư phát triển chậm nên khó để tạo ra bước đột phá trong khai thác hải sản. 3. Sản xuất công nghiệp Năm 2022, tình hình hoạt động sản xuất ngành công nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, các sản phẩm chủ lực, chiếm + Hiện nay ở tỉnh HT ta có các công ti tỷ trọng cao trong sản xuất công lớn nào làm ra các sản phẩm của ngành nghiệp như điện sản xuất, thép giảm đã công nghiệp: thép, .. “kéo” giảm chỉ số sản xuất ngành công + Ngành thủ công nghiệp của huyện ta nghiệp của tỉnh xuống còn 16,53% so đã làm ra các sản phẩm: với cùng kỳ năm 2021 và đã làm ảnh hưởng rất lớn đến tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế tỉnh nhà. *GV: Hiện nay nhờ có sự phát triển của các ngành, nghề của các thành phần kinh tế mà đời sống của nhân dân Hà Tĩnh đang dần từng bước được
  18. nâng lên đáng kể, cuộc sống nơi đây đang đổi mới từng ngày 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Em hãy cho biết ở Hà Tĩnh có những - HS nêu sản phẩm nông nghiệp nào? - Những sản phẩm đó đem lại lợi ích gì cho nhân dân? - Về nhà tìm hiểu thêm về địa lí, lịch - HS nghe và thực hiện sử tỉnh Hà Tĩnh. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________________ Buổi chiều: Khoa học TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Biết được ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi, SGK, bảng phụ Thông tin và hình trang 130, 131 SGK. - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức trò - HS chơi trò chơi chơi"Bắn tên" với các câu hỏi" + Môi trường là gì? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn đang sống ? + Chúng ta phải làm gì
  19. để bảo vệ môi trườn ? - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới:(28phút) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - GV yêu cầu HS thảo - HS làm bài theo nhóm. luận theo các câu hỏi: - Quan sát các hình trong SGK và hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nghe nhận xét, bổ sung + Tài nguyên thiên - Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong nhiên là gì ? môi trường tự nhiên + Công dụng của các Hình Tên tài Công dụng tài nguyên thiên nhiên nguyên ? - Gió - Sử dụng năng lượng gió để 1 chạy cối xay, máy phát điện Năng lượng - Mặt Trời cung cấp ánh sáng 2 Mặt Trời và nhiệt cho sự sống trên Trái Đất 3 Dầu mỏ - Dầu mỏ được dùng để chế tạo xăng, dầu hoả, Dùng làm nguồn dự trữ ngân 4 Vàng sách của nhà nước, làm đồ trang sức, 5 Đất Môi trường sống của động vật, thực vật, con người Cung cấp nhiên liệu cho đời 6 Than đá sốngvà sản xuất điện trong các nhà máy nhiệt điện, Là môi trường sống của đv, tv. 7 Nước Nước phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày của con người - GV nhận xét, khen ngợi nhóm HS tích cực hoạt động - Kết luận Hoạt động 2: Trò chơi: “Thi kể tên
  20. các tài nguyên thiên nhiên và công dụng - Các nhóm tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn của của chúng”. GV: - GV nêu tên trò chơi, + Nêu tên và công dụng của từng loại tài nguyên phổ biến cách chơi, (bảng phụ). luật chơi. + Trưng bày sản phẩm - Hướng dẫn HS tham gia trò chơi (Thời gian 5 phút). - GV nhận xét, tổng kết, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Hãy kể tên 5 đồ dùng - HS nêu: của gia đình em, rồi VD: vở được làm từ thực vật hoặc gỗ cho biết nó được làm Nồi, xoong được làm từ nhôm từ những lạo tài Gạch, ngói được làm từ đất nguyên nào ? Cốc được làm từ thủy tinh Rổ, thau, chậu được làm từ nhựa - Về nhà tìm hiểu các - HS nghe và thực hiện tài nguyên thiên nhiên có ở địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________________ Kĩ thuật LẮP RÔ - BỐT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt. - Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác - Phẩm chất: Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi tháo lắp, các chi tiết của rô - bốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật; mẫu rô- bốt đã lắp sẵn - HS : bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU