Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hằng

docx 25 trang kieudung 13/06/2026 1440
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_32_nam_hoc_2022_2023_vo_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Võ Thị Thu Hằng

  1. TUẦN 32 Thứ năm ngày 27 tháng 4 năm 2023 Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc khi chữa bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi, SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị 2. Luyện tập thực hành. HĐ1. Hoạt động trả bài văn:(25 phút)
  2. *Nhận xét chung bài làm của HS: - Gọi HS đọc lại đề bài - HS đọc đề bài. - Nhận xét chung - Lắng nghe. Ưu điểm: GV đánh giá về các mặt: + Hiểu và viết đúng yêu cầu của đề bài thế nào. + Bố cục bài văn. + Diễn đạt câu, ý. + Sự sáng tạo trong cách dùng từ, dùng hình ảnh miêu tả hình dáng, hoạt động, nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của con vật. + Hình thức trình bày bài văn. - GV nêu tên những HS có bài làm tốt. Nhược điểm: + GV nêu lỗi điển hình về ý, dùng từ, đặt câu, cách trình bày bài văn, lỗi chính tả. + Viết trên bảng phụ những lỗi phổ biến. Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách sửa chữa. - Trả bài cho HS HĐ2. Hướng dẫn làm bài tập - HS thảo luận tìm cách sửa lỗi. - Yêu cầu HS tự sửa bài. - Xem lại bài của mình - GV theo dõi giúp đỡ HS. * Học tập những bài văn hay, những đoạn văn tốt. - HS trao đổi với bạn về nhận xét của GV, tự sửa lỗi trong bài của - Gọi một số HS có bài văn hay đọc cho các mình. bạn nghe. *. Hướng dẫn viết lại một đoạn văn.
  3. - Gợi ý HS cách viết. - HS nghe và tìm ra cách dùng từ, chọn ý, lối diễn đạt hay. - HS viết lại đoạn văn khi: + Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả. + Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý. - Yêu cầu HS làm bài + Đoạn văn dùng từ chưa hay - Gọi HS đọc đoạn đã viết lại. - HS làm bài - GV nhận xét. - 3 – 5 HS đọc lại đoạn đã viết. - HS nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chia sẻ với bạn về bài viết của mình - HS nghe và thực hiện - GV yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về - HS nghe và thực hiện nhà viết lại cả bài văn, HS có bài viết tốt về nhà đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - Cả lớp đọc trước nội dung tiết TLV tới. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán. - HS làm bài 1, bài 3.
  4. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với môn học và cẩn thận khi làm bài - Học sinh học hòa nhập: làm bài 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi, SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi như sau: + Em hãy nêu tên các hình đã học ? - HS chơi trò chơi + Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật ? + Nêu cách tính chu vi của hình chữ vuông ? + Nêu cách tính diện tích của hình chữ nhật ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Luyện tập thực hành:(28 phút)
  5. HĐ1:*Ôn tập về công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Nêu công thức tính chu vi và diện tích của một số hình đã học? - HS nối tiếp nêu (mỗi HS chỉ nêu - Nhận xét. công thức của một hình) HĐ2*Thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS đọc đề. - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS - HS cả lớp làm vào vở. nêu lại cách tính chu vi, diện tích hình - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ chữ nhật Bài giải Chiều rộng của khu vườn trồng cây là: 120 x 2 : 3 = 80 (m) Chu vi của khu vườn đó là: ( 80 + 120 ) x 2 = 400 (m) Diện tích của khu vườn đó là: 80 x 120 = 9600 (m2) 9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: a) 400 m Bài 3: HĐ cá nhân b) 9600m2; 0,96ha - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả nêu lại cách tính chu vi, diện tích hình vuông, hình tròn, hình tam giác Bài giải: Diện tích hình vuông bằng diện tích của 4 tam giác có diện tích bằng diện tích tam giác AOB và bằng: (4 4 : 2) 4 = 32 (cm2)
  6. B Diện tích của hình tròn tâm O là: 2 4 4 3,14 = 50,24 (cm ) 4cm O A 4cm 4cm C Diện tích của phần hình tròn được tô màu là: D 50,24 – 32 = 18,24 (cm 2 ) Đáp số: 18,24 cm 2 Bài 2: HĐ cá nhân - GV quan sát, nhận xét, giúp đỡ - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả cho GV Bài giải Đáy lớn là:5 x 1000 = 5000 (cm) 5000 cm = 50 m Đáy bé là: 3 x 1000 = 3000 (cm) 3000 cm = 30 m Chiều cao là: 2 x 1000 = 2000 (cm) 2000 cm = 20 m Diện tích mảnh đất hình thang là: (50 + 30) x 20 : 2 = 800 (m2) Đáp số: 800 m2 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện chu vi, diện tích một số hình đã học - Về nhà vận dụng tính chu vi, diện tích - HS nghe và thực hiện một số vật dụng trong thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________
  7. Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu hai chấm) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1). - Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, BT3). - Sử dụng dấu câu phù hợp 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Ham tìm tòi khám phá. Yêu thích môn học. - Học sinh học hòa nhập: Làm đúng yêu cầu bài 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi ,SGK, Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm. - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - GV cho 2 HS đọc đoạn văn nói về các - HS đọc hoạt động trong giờ ra chơi và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy được dùng - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Luyện tập thực hành:(28 phút)
  8. Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu cầu bài. Cả lớp đọc thầm lại. - Một HS nhìn bảng đọc lại. Cả lớp đọc - Yêu cầu HS nhắc kiến thức về dấu hai nhẩm theo chấm. Sau đó GV mở bảng phụ - HS theo dõi lắng nghe - GV giúp HS hiểu cách làm bài: Bảng gồm hai cột: cột bên trái nêu tác dụng của dấu hai chấm; vị trí của dấu hai chấm trong câu. Cột bên phải nêu các ví dụ về dấu hai chấm được dùng trong câu. Trong bảng còn 3 khoảng trống, nhiệm vụ của em: Điền nội dung thích hợp vào từng phần đó - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở hoặc giấy nháp, 3- - Trình bày kết quả 4 HS làm bài vào bảng nhóm - Những HS làm bài trên bảng nhóm trình bày kết quả a) Một chú công an vỗ vai em : - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trư ớc. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - HS nghe
  9. Bài tập 2 : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của BT2. Cả lớp đọc thầm lại. - Hướng dẫn HS cách làm bài: đọc từng đoạn thơ, văn, xác định những chỗ - HS làm việc cá nhân, 3- 4 HS lên nào dẫn lời nói trực tiếp hoặc dẫn lời bảng thi làm bài giải thích để đặt dấu hai chấm. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. a) Dấu hai chấm đặt ở cuối dòng thơ thứ hai của khổ thơ 3: Nhăn nhó kêu rối rít: b) Dấu hai chấm đặt sau từ cầu xin Bài tập 3: HĐ cá nhân c) Dấu hai chấm đặt sau từ kì vĩ - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu của BT 3. Cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu HS đọc kĩ mẩu chuyện và làm bài - HS làm bài cá nhân, sửa lại câu văn của ông khách . - Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng - HS chia sẻ trước lơp bài của mình Lời giải : - Người khách muốn nhờ người bán hàng ghi trên băng tang những lời lẽ như sau: “Kính viếng bác X. Linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.” Nhưng vì lời nhắn của ông ta viết không rõ ràng, do thiếu một dấu hai chấm nên người bán hàng hiểu sai bức thư, viết thành: “Kính viếng bác X: Nếu còn chỗ (nếu trên thiên đàng còn chỗ trống), linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.” + Để người bán hàng khỏi hiểu lầm (cụm từ nếu còn chỗ được hiểu đúng là:
  10. Nếu còn chỗ để viết trên băng tang), cần thêm dấu hai chấm như sau: “Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: Linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.” 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho 1HS nhắc lại hai tác dụng của - HS nhắc lại: dấu hai chấm. + Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đúng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. + Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng. - GV nhận xét về tiết học. - HS nghe - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai - HS nghe và thực hiện chấm để sử dụng cho đúng. - Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ: Trẻ em IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức DANH LAM THẮNG CẢNH VÀ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng:
  11. - HS biết được các danh lam thắng cảnh và di tịch lịch sử của địa phương Nghi Xuân- nơi mình sinh sống, - Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải có ý thức, tôn trọng, giữ gìn bảo vệ các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử trên địa bàn 2. Năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác - Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng của mình để giữ gìn và bảo vệ Danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử văn hóa của địa phương địa phương - Học sinh học hòa nhập: Tham gia cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Smatr tivi, máy tính; tranh ảnh, tư liệu - Dặn HS sưu tầm tranh ảnh các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử trên địa bàn huyện Nghi Xuân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS hát - HS hát - Hỏi: + em và gia đình có hay đi tham - HS nối tiếp trả lời quan du lịch kg? - HS nghe + Gia đình em thường đi tham quan du lịch ở đâu? - GV nhận xét, đánh giá - Kết nối Giới thiệu bài Nghi Xuân là một địa danh nằm trong thế tam hợp châu tuần của núi, sông và biển đã tạo nên một vùng quê non nước hữu tình, có nhiều danh thắng và nhiều di tích lịch sử văn hoá với trên 200 di tích văn hóa - lịch sử, đã có 83 di tích đã được
  12. cấp bằng di tích cấp tỉnh, cấp Quốc gia, trong đó 1 di tích cấp Quốc gia đặc biệt, 8 di tích cấp Quốc gia và 74 di tích cấp tỉnh. Sau đây Cổng thông tin điện tử huyện xin giới thiệu một số hình ảnh các di tích văn hóa - lịch sử và danh lam thắng cảnh ở huyện Nghi Xuân. 2. Hình thành kiến thức: (28phút) HĐ1. Tìm hiểu các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh ở địa phương Nghi Xuân - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Giới thiệu với các bạn trong nhóm những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh mà - HS thảo luận N4 mình sưu tầm được về danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở Nghi Xuân HĐ2. Xem tư liệu về các danh lam thăngs cảnh, di tích lịch sử văn hoá ở Nghi Xuân - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV trinh chiếu các danh lam thắng của nhóm mình, kết hợp giới thiệu cảnh ở Nghi Xuân trên, HS theo dõi. tranh ảnh mình sưu tầm được 1. Khu lưu niệm danh nhân văn hóa thế - HS theo dõi giới Đại thi hào Nguyễn Du (xã Tiên Điền 2. Nhà thờ Uy Viễn Tướng công Nguyễn Công Trứ (xã Xuân Giang) 3.Đình Hội Thống (xã Xuân Hội) thờ thoàng Tô Hiến Thành, hiệu Lý Thái uý Tô đại liêu 4. Đình hoaVân Hải (xã Cổ Đạm) 5. Đền Nguyễn Xí (xã Cương Gián).
  13. 6. Di tích khảo cổ học Phôi Phối - Bãi Cọi (Xuân Viên) 7. Đền Chợ Củi (xã Xuân Hồng) thờ Thánh mẫu Liễu Hạnh 8. Hồng Sơn liệt chướng là dãy núi phía Nam huyện. 9. Quần mộc bình sa (hay cồn mộc bình sa) thuộc thôn Hồng Lam (xã + Các HS thảo luận viết ra các mong Xuân Giang) muốn để bảo vệ các danh lam thắng 10. cảnh và di tích lịch sử văn hoá ở địa phương HĐ3. Em bày tỏ mong muốn đối với các danh lam thắng cảnh và di tích + Đại diện của mỗi nhóm lên bảng lịch sử văn hóa địa phương trình bày những mong muốn của nhóm mình. - HS lắng nghe. Trong những hành vi dưới đây, hành vi nào là góp phần giữ gìn, bảo vệ, hoặc phá hoại di sản văn hoá ? - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ, giữ gìn những di tích lịch sử, di sản văn hoá và danh lam thắng cảnh ? -Trong những hành vi dưới đây, hành vi nào là góp phần giữ gìn, bảo vệ, hoặc phá hoại di sản văn hoá ? - HS nối tiếp nhau trả lời (1) Đập phá các di sản văn hoá ; (2) Di chuyển cổ vật, bảo vật quốc gia + giữ gìn sạch sẽ các di sản văn hóa, bất hợp pháp ; địa phương. + đi tham quan, tìm hiểu các di tích lịch
  14. (3) Phát hiện cổ vật đem nộp cho cơ sử, di sản văn hóa quan có trách nhiệm ; + không vứt rác bừa bãi (4) Lấy cắp cổ vật về nhà ; + tố giác kẻ gian ăn cắp các cổ vật di (5) Buôn bán cổ vật không có giấy vật phép ; + tham gia các lễ hội truyền thống. (6) Vứt rác bừa bãi xung quanh di tích -; HS trả lời bằng cách giơ thẻ Đ/S (7) Giữ gìn sạch đẹp di tích, danh lam thắng cảnh ; (8) Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá ; (9) Tổ chức tham quan, tìm hiểu di tích lịch sử ; (10) Cất giấu cổ vật cho bọn buôn lậu ; HS trả lời. (11) Giúp các cơ quan chuyên môn sưu tầm cổ vật ; (12) Giúp các cơ quan có trách nhiệm ngăn chặn những người phá hoại di sản văn hoá ; (13) Lấn chiếm, xây dựng trái phép trên đất của các di tích đã được xếp hạng. GV kết luận nội dung bài, nhắc nhở HS - HS nghe và thực hiện ý thức giữ gìn và bảo vệ các danh lam tháng cảnh và di tích lịch sử văn hoá ở địa phương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ______________________________________
  15. Kĩ thuật LẮP RÔ - BỐT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt. - Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác - Phẩm chất: Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi tháo lắp, các chi tiết của rô - bốt. - Học sinh học hòa nhập: Tham gia cùng các bạn trong nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật; mẫu rô- bốt đã lắp sẵn - HS : bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS chuẩn bị đồ dùng - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Luyện tập thực hành:(28 phút) * Hoạt động 3: HS thực hành lắp rô- bốt - GV nhắc HS kiểm tra sự nâng lên, hạ - HS tiếp tục thực hành lắp rô- bốt theo xuống của cánh tay rô - bốt
  16. * Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm các bước trong SGK - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm hoặc chỉ định một số em. - HS trưng bày sản phẩm - GV nhắc lại tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III (SGK) - GV nhận xét đánh giá kết quả của HS - 2- 3 HS dựa vào tiêu chí để đánh giá như các tiết trước. sản phẩm của bạn - GV nhắc các em tháo các chi tiết và xếp vào vị trí các ngăn trong hộp. - Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Dặn HS chia sẻ cách lắp ghép rô-bốt - HS nghe và thực hiện với bạn bè và người thân. - GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh - HS nghe thần thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép rô-bốt. - GV dặn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép cho tiết - HS nghe và thực hiện học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- Thứ sáu ngày 28 tháng 4 năm 2023 Tập làm văn TẢ CẢNH (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng.
  17. - Nắm được cấu tạo của một bài văn miêu tả. - Viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích văn miêu tả - Học sinh học hòa nhập: Viết được 3- 5 câu tả cảnh trường đầu buổi học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi ,SGK, bảng phụ - HS : SGK, dàn ý cho đề văn của mỗi HS đã lập từ tiết trước. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Cho HS thi đua nêu cấu tạo của một bài văn tả cảnh. - HS nêu - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Luyện tập thực hành:(28 phút) * Hướng dẫn HS làm bài - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của - HS đọc 4 đề bài trong SGK mỗi đề bài. - Hướng dẫn HS phân tích đề - Phân tích đề - GV nhắc HS : nên viết theo đề bài cũ
  18. và dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể chọn đề bài khác để làm bài. *Viết bài. - Yêu cầu HS làm bài - GV bao quát lớp, giúp đỡ HS yếu - HS viết bài vào vở. * Thu, chấm một số bài. - Nêu nhận xét chung. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Dặn HS chia sẻ về cấu tạo của bài văn - HS nghe và thực hiện tả cảnh với mọi người. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Về nhà viết lại bài cho hay hơn - HS nghe và thực hiện - Dặn HS về nhà đọc trước bài Ôn tập về tả người để chọn đề bài, quan sát trư ớc đối tượng các em sẽ miêu tả. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ. - HS làm bài 1, bài 2, bài 4.
  19. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với môn học và cẩn thận khi làm bài - Học sinh học hòa nhập: Làm bài 1, bài 2, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat Tivi ,SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi trò chơi quà bí mật" với các câu hỏi: + Nêu cách tính diện tích HCN ? + Nêu cách tính diện tích HV ? + Nêu cách tính diện tích HBH ? + Nêu cách tính diện tích H.thoi ? + Nêu cách tính diện tích hình thang ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Đọc đề và tóm tắt. - Hướng dẫn HS tính độ dài thực tế của sân bóng rồi mới tính - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng
  20. - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ lớp, chia sẻ Bài giải - GV nhận xét, chữa bài Chiều dài thật của sân bóng là: 11 1000 = 11000( cm ) 11000 cm = 110 m Chiều rộng thật của sân bóng là: 9 1000 = 9000 (cm ) 9000 cm = 90 m Chu vi của sân bóng là: (110 + 90) x 2 = 400 (m) Diện tích sân bóng là: 110 90 = 9900 (m2) Đáp số: a) 400m b) 9900m2 - Cả lớp theo dõi Bài 2: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp làm vào vở, đổi chéo để kiểm - Gọi HS nêu cách giải bài toán. tra, chia sẻ trước lớp Bài giải - Yêu cầu HS làm bài Cạnh của sân hình vuông là: - GV nhận xét, chữa bài 48 : 4 = 12 (cm) Diện tích của sân hình vuông là: 12 12 = 144 (cm2) Đáp số: 144 cm2 - Cả lớp theo dõi - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ trước lớp Bài giải Bài 4: HĐ cá nhân Diện tích của hình vuông hay cũng - Yêu cầu HS đọc đề bài chính là diện tích của hình thang là: