Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25, Thứ 2+3+4 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25, Thứ 2+3+4 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_25_thu_234_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25, Thứ 2+3+4 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 25 Thứ 2 ngày 18 tháng 3 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. MỤC TIÊU - Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán. - HS làm bài tập 1, bài 3. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ II. ĐỒ DÙNG - Bảng phụ, bảng nhóm... - HS : SGK, vở , bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1.Mở đầu. - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi như sau: + Em hãy nêu tên các hình đã học ? + Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật ? + Nêu cách tính chu vi của hình chữ vuông ? + Nêu cách tính diện tích của hình chữ nhật ? - GV nhận xét 2. Thực hành, luyện tập HĐ 1. Ôn tập công thức tính chu vi diện tích một số hình đã học: - GV treo bảng phụ, gắn hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b. - Hãy nêu công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật? - GV tiến hành tương tự với các hình còn lại. Lưu ý: Các số đo luôn phải cùng đơn vị đo. HĐ2. Luyện tập Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi, diện tích hình chữ nhật Bài 2: HĐ cá nhân - GV vẽ hình lên bảng, điền các số đã cho. - Tỉ lệ 1: 1000 cho ta biết điều gì? 1
- - Muốn tính diện tích thực của mảnh đất ta phải làm gì? - HS tự làm bài và chữa bài. Bài 3:HĐ cá nhân - HS đọc đề bài. - GV vẽ hình lên bảng, ghi số đo. - HS thảo luận nêu 2 cách tính. + Có thể sử dụng công thức để tính diện tích hình vuông hay không? vì sao? + Hình vuông có thể coi là hình thoi hay không? + Diện tích phần tô màu cộng với diện tích hình vuông bằng diện tích hình nào ? 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Chia sẻ với mọi người về cách tính chu vi, diện tích một số hình đã học - Về nhà vận dụng tính chu vi, diện tích một số vật dụng trong thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ____________________________________ Kể chuyện NHÀ VÔ ĐỊCH I. MỤC TIÊU - Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Biết yêu quý và tôn trọng nạn bè II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ chuyện trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Mở đầu : - HS kể về việc làm tốt của một người bạn. - GV nhận xét. 2.Hình thành kiến thức mới. HĐ 1: GV kể chuyện - GV kể chuyện lần 1. 2
- - GV giới thiệu tên các nhân vật trong chuyện. - GV kể chuyện lần 2 theo tranh. Yêu cầu HS nêu nội dung chính của mỗi tranh. HĐ 2: HS kể chuyện * Kể trong nhóm: - Yêu cầu HS kể nối tiếp từng tranh bằng lời của người kể chuyện sau đó thảo luận trả lời 3 câu hỏi trong SGK. - Yêu cầu HS kể trong nhóm bằng lời của Tôm Chíp toàn bộ câu chuyện. * Kể trước lớp: - HS thi kể chuyện nối tiếp: 2 nhóm thực hiện. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện bằng lời của người kể chuyện. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp. - GV nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân; đọc trước đề bài và gợi ý của tiết KC đã nghe, đã đọc tuần 33 để tìm được câu chuyện nói về việc gia đình, nhà trư ờng và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em; hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ______________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA THÚ SỰ NUÔI CON VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ I. MỤC TIÊU: - Biết thú là động vật đẻ con. - Kể tên được một số loài thú - Biết một số loài thú biết cách nuôi và dạy con. - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - HS có ý thức ham tìm hiểu khoa học. Giáo dục HS biết bảo vệ các loài thú quý hiếm. - Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các loài thú. 3
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Phiếu học tập, ti vi, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Mở đầu. + Em có nhận xét gì về những con chim non mới nở. Chúng đã tìm mồi được chưa? Tại sao? - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới. A. Bài: Sự nuôi con của thú Hoạt động 1: Quan sát và trả lời Bước 1: Làm việc theo nhóm 4. Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình và trả lời các câu hỏi: + Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết bào thai của thú được nuôi dưỡng đâu? + Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy? + Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ? + Thú con ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì? + So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì? Bước 2: Làm việc cả lớp - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + Chim đẻ trứng ấp trứng nở thành con. + Thú đẻ ra con, con mới sinh ra đã có hình dạng giống như thú mẹ. + Giống: Đều có bản năng nuôi con cho đến khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn. Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 - GV phát phiếu học tập cho các nhóm. Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 119 SGK và dựa vào hiểu biết của mình để hoà thành nhiệm vụ đề ra trong phiếu: Bước 2: Làm việc cả lớp - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm điền được nhiều tên con vật và điền đúng. B. Bài: Sự nuôi con và dạy con của một số loài thú HĐ1: Sự nuôi dạy con của hổ HS hoạt động trong nhóm 4, quan sát tranh minh họa, đọc thông tin trang 112 và trả lời câu hỏi: - Hổ thường sinh sản vào mùa nào ? - Hổ mẹ đẻ mỗi lứa bao nhiêu con ? - Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt tuần đầu sau khi sinh ? - Khi nào hổ mẹ dạy con săn mồi ? 4
- - Khi nào hổ con có thể sống độc lập ? - Hình 1a chụp cảnh gì ? - Hình 2a chụp cảnh gì ? GV kết luận, ghi bảng ý chính. HĐ2: Sự nuôi dạy con của Hươu - Hươu ăn gì để sống ? - Hươu sống theo bầy đàn hay theo cặp ? - Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? - Hươu con mới sinh ra đã biết làm gì ? - Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi, hươu mẹ đã dạy con tập chạy? - Hình 2 chụp cảnh gì? 3. Luyện tập- Thực hành: HĐ3: Trò chơi: Thú săn mồi và con mồi - Gv chia lớp thành các nhóm 8, nêu nhiệm vụ học tập. - HS chơi trò chơi: Hổ mẹ dạy con săn mồi hoặc hươu mẹ dạy con tập chạy. - Cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm. - Bình chọn bạn đóng vai đạt nhất. 3. Vận dụng , trải nghiệm. - Tìm hiểu thêm các loài vật 1 lứa 1 con, 1 lứa nhiều con. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 4 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ. - HS làm bài 1, bài 2, bài 4. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 5
- - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Yêu thích môn học, cẩn thận, tỉ mĩ, chính xác II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Bảng phụ, ti vi, máy chiếu III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1.Mở đầu. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi: + Nêu cách tính diện tích HCN ? + Nêu cách tính diện tích HV ? + Nêu cách tính diện tích HBH ? + Nêu cách tính diện tích H.thoi ? + Nêu cách tính diện tích hình thang ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành, luyện tập. Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS tính độ dài thực tế của sân bóng rồi mới tính - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - GV nhận xét, chữa bài Đáp số: a, 400 m ; b, 9900 m2 Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc và tóm tắt đề bài. - Bài toán yêu cầu gì? - Muốn tính diện tích ta cần biết gì? - Cạnh hình vuông có đặc điểm gì? - Hãy nêu cách tính số đo một cạnh? Đáp số: 144 m2 Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc và tóm tắt đề bài. - Bài toán yêu cầu tính gì? - Muốn tính được số thóc trên thửa ruộng cần biết những yếu tố nào? Đáp số: 3300 kg Bài 4: HĐ cá nhân - Hãy viết công thức tính diện tích hình thang? 6
- - Từ công thức trên muốn tính độ dài đáy thì ta làm thế nào? Đáp số: 10 cm 3.Vận dụng, trải nghiệm. Ôn công thức tính diện tích các hình đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ______________________________________ Tập đọc NHỮNG CÁNH BUỒM.LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM I.MỤC TIÊU Bài : Những cánh buồm. - Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ - Học thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Bài :Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc bài rõ ràng, rành mạch và phù hợp với văn bản luật. - Hiểu nội dung 4 điều luật của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(TL các câu hỏi trong sgk) - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ. - Biết liên hệ những điều luật với thực tế bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat tivi; - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Mở đầu - Cho HS tổ chức trò chơi "Chiếc hộp bí mật" với nội dung đọc 1 đoạn trong bài Út Vịnh, trả lời câu hỏi: + Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ? + Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ? - Nhận xét, đánh giá 7
- - HS quan sát tranh minh hoạ, kết nối giới thiệu bài mới 3. Hình thành kiến thức mới. Bài : Những cánh buồm. HĐ 1. Luyện đọc: -1 HS đọc cả bài - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - Luyện đọc từ ngữ: cánh buồm, rực rỡ, rả rích... - HS đọc trong nhóm 3. - HS đọc bài trước lớp. - GV đọc diễn cảm cả bài. HĐ 2. Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đoạn, bài thảo luận trả lời các câu hỏi sau: - Dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ, hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai cha con trên bãi biển? - Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con? - Những câu hỏi ngây thơ cho biết con mơ ước điều gì? - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì? - Nêu nội dung chính của bài. HĐ 3. Đọc diễn cảm và học thuộc lòng - Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ. - Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ. - Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3 trong nhóm 2. - Thi đọc diễn cảm. - Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọc - GV nhận xét, khen những HS đọc hay. Bài :Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. HĐ1: Luyện đọc (Hoạt đông lớp, cá nhân) - Mời 1 HS đọc toàn bài - HS chia đoạn. - Yêu cầu đọc nối tiếp đoạn - 1 học sinh giỏi đọc toàn bài - Một số học sinh đọc từng điều luật nối tiếp nhau đến hết bài. - Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu. - Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK.(người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du lịch, nếp sống văn minh, trật tự công cộng, tài sản, ) - Giáo viên đọc diễn cảm bài văn. HĐ 2. Tìm hiểu bài. - Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1. 8
- - Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng. - Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2. - Giáo viên hướng dẫn mỗi điều luật gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền của trẻ em, xác định người đảm bảo quyền đó (điều 10); khuyến khích việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc vi phạm (điều 11). Nhiệm vụ của em là phải tóm tắt mỗi điều nói trên chỉ bằng 1 câu. - Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3. - Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận.. Hoạt đông cá nhân, nhóm - Cả lớp đọc lướt từng điều luật trong bài, trả lời câu hỏi. - Điều 10, điều 11. - Học sinh trao đổi theo cặp – viết tóm tắt mỗi điều luật thành một câu văn. - Học sinh phát biểu ý kiến. - Điều 10: trẻ em có quyền và bổn phận học tập. - Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch. - Học sinh đọc lướt từng điều luật để xác định xem điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em, nêu các bổn phận đó (điều 13 nêu quy định trong luật về 4 bổn phận của trẻ em). - Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm. Mỗi em tự liên hệ xem mình đã thực hiện tốt những bổn phận nào. - HS trao đổi nhóm 2 - Các nhóm trả lời, lớp nhận xét bổ sung. - Học sinh nêu tóm tắt những quyền và những bổn phậm của trẻ em. HĐ 3. Đọc diễn cảm - Gọi 4HS nối tiếp đọc lại 4 điều luật; cả lớp theo dõi và tìm ra giọng đọc đúng . (Đọc với giọng thông báo rõ ràng từng điều luật, từng điều khoản rõ ràng, ngắt giọng thể hiện rõ từng điều luật, nhấn giọng ở tên của điều luật,ở những thông tin cơ bản và quân trọng trong từng điều luật.) - GV hướng dẫn HS đọc các bổn phận 1,2,3 của điều Luật 21. - HS luyện đọc diễn cảm.. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - HS; GV đánh giá, bình chọn bạn đọc hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Tóm tắt những quyền và bổn phận của trẻ em vừa học - GV nhận xét tiết học 9
- - Về hà luyện đọc diễn cảm bài - Chuẩn bị bài sau: Sang năm con lên bảy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. MỤC TIÊU + HS thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học. - Vận dụng tính diện tích và thể tích một số hình trong thực tế và diện tích trong các trường hợp đơn giản.. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Giáo dẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Học sinh và giaó viên máy tính - Dạy học theo zoom III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Mở đầu. GV tổ chức cho HS Ôn tập công thức tính diện tích, thể tích. - GV vẽ lên màn hình HHCN. - Hỏi: Hãy nêu tên hình? - Hãy nêu quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh của hình này? - Hãy nêu quy tắc và công thức tính diện tích toàn phần HHCN? - Hãy nêu quy tắc tính thể tích HHCN? * GV tiến hành tương tự với HLP. 2.Luyện tập, thực hành. HS làm bài tập 2; 3. Bài 1: - HS tự đọc đề bài, tóm tắt và làm bài. - Chữa bài, đối chiếu kết quả trên màn hình. Đáp số: 102,5 m2 Bài 2: - HS đọc đề bài. - Hãy nêu cách tính thể tích các hộp? - Diện tích giấy màu cần để dán hộp tương ứng với diện tích nào của HLP? Đáp số: a, 1000 cm3 ; b, 600 cm2 3. Vận dụng, trải nghiệm. 10
- - HS tính nhanh diện tích xung quanh và thể tích căn phòng hình hộp chữ nhật có chiều dài 5m chiều rộng 4m và chiều cao 3m, - GVnhận xét tiết học. - Ôn kiến thức đã ôn tập. ______________________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT I. MỤC TIÊU - Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật (BT1). - Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu quý con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Những ghi chép HS đã có khi chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài tập 1 (liệt kê những bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kì 2, lớp 4). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu. - Cho HS hát - GV kiểm tra vở của một số HS đã chuẩn bị trước ở nhà BT1 (liệt kê những bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kỳ 2, lớp 4 ). - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp đọc thầm lại bài văn và các câu hỏi, suy nghĩ, trao đổi theo cặp. - HS phát biểu ý kiến - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại. + Bài văn trên gồm mấy đoạn? + Nội dung chính của mỗi đoạn là gì? + Tác giả bài văn quan sát chim họa mi hót bằng những giác quan nào? + Tìm những chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài mà em thích; giải thích lí do vì sao em thích chi tiết, hình ảnh đó? Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - GV yêu cầu HS giới thiệu về đoạn văn em định viết cho các bạn cùng nghe. - Yêu cầu HS viết đoạn văn 11
- - GV nhận xét, sửa chữa bài của HS 3..Vận dụng: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài Chim hoạ mi hót mà em thích, giải thích vì sao ? - Chuẩn bị bài sau: Kiểm tra viết: tả con vật ________________________________ §¹o ®øc BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU - Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng. - Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phương. - Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: + Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên + Th«ng tin tham khảo phục lục trang 71. + Ti vi, máy chiếu - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Mở đầu : - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với các câu hỏi: +Bạn hãy kể tên một số cơ quan của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam. + Bạn hãy kể những việc làm của cơ quan Liên Hợp Quốc tại Việt Nam. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin trong SGK - HS làm việc theo nhóm 4, Các nhóm đọc thông tin ở SGK và trả lời các câu hỏi sau: + Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên. + Ich lợi của tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống của con người là gì? + Hiện nay việc sự dụng tài nguyên thiên nhiên ở nước ta đã hợp lý chưa? vì sao? + Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên + Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng trong cuộc sống hay không? + Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm gì? - Đại diện các nhóm nếu kết quả - Đại diện các nhóm trả lời các nhóm khác bổ sung, nhận xét. + Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng trong cuộc sống. + Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để duy trì cuộc sống của con người. 12
- - GV kết hợp GDMT: Cho HS nêu tài nguyên thiên ở địa phương và cách tham gia giữ gìn và bảo vệ phù hợp với khả năng của các em. * GV kết luận : Than đá, rừng cây, nước, dầu mỏ, giáo, ánh nắng mặt trời... là những tài nguyên thiên nhiên quý, cung cấp năng lượng phục vụ cho cuộc sống của con ng- ười. Các tài nguyên thiên nhiên trên chỉ có hạn, vì vậy cần phải khai thác chúng một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vì lợi ích của tất cả mọi người. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. 3. Luyện tập- Thực hành HĐ 1: Làm bài tập trong SGK + Phát phiếu bài tập Học sinh làm việc nhóm 2. - HS đọc bài tập 1 - Nhóm thảo luận nhóm 2 về bài tập số 1 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. - Các tài nguyên thiên nhiên là các ý : a, b, c, d, đ, e, g, h, l, m, n. - HS thảo luận cặp đôi làm việc theo yêu cầu của GV để đạt kết quả sau + Tán thành: ý 2,3. + Không tán thành: ý 1 - Nêu yêu cầu BT số 2 - HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả - 1 vài HS giới thiệu về một vài tài nguyên thiên nhiên của nước ta: mỏ than Quảng Ninh, mỏ dầu ở biển Vũng Tàu, thiếc ở Tĩnh Túc(Cao Bằng),... HĐ2 : Bày tỏ thái độ của em BT3. - Đa bảng phụ có ghi các ý kiến về sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - GV đổi lại ý b & c trong SGK Hoạt động 3 : Hoạt động nối tiếp - GV gọi HS giới thiệu về tài nguyên thiên nhiên của nước ta. *SDNLTK&HQ: Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hợp lí là điều kiện bào đảm cuộc sống trẻ em được tốt đẹp, không chỉ cho thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai sau được sống trong môi trường trong lành, an toàn. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Ở địa phương em có tài nguyên thiên nhiên gì ? Tài nguyên đó được khai thác và sử dụng ra sao ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ______________________________________ BUỔI CHIỀU : Luyện Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN I. MỤC TIÊU - Nắm được cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian. - Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán. 13
- - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Yêu thích môn học, cẩn thận, tỉ mĩ, chính xác II. ĐỒ DÙNG - Bảng phụ, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1.Mở đầu. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi: + Kể tên các đơn vị đo đã học + 1 năm thường có bao nhiêu ngày ? + 1 năm nhuận có bao nhiêu ngày ? + Những tháng nào có 31 ngày ? + 1 ngày có bao nhiêu giờ ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Luyện tập, thực hành. Bài 1: HĐ cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS nêu lại cách cộng, trừ và các chú ý khi thực hiện các phép tính cộng, trừ số đo thời gian. Bài 2 : HĐ cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS nêu lại cách nhân, chia và các chú ý khi thực hiện các phép tính nhân , chia số đo thời gian Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc và tóm tắt đề bài. - Hướng dẫn HS cách giải. - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài ( Đáp số: 1 giờ 48 phút) Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc và tóm tắt bài toán. - Bài toán hỏi gì? - Muốn tính quãng đường ta cần biết yếu tố gì? - Thời gian tính bằng cách nào? 14
- - HS tự làm bài và chữa bài. Đáp số: 102 km 3. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà ôn tập các phép tính với số đo thời gian.Các bài toán điển hình về chuyển động đều, các bài toán về tỉ số phần trăm. - Ôn tập công thức tính chu vi, diện tích các hình ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TẬP ĐỌC - HỌC THUỘC LÒNG I. MỤC TIÊU : - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng /phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2- 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Lập được bản thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình theo - HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. - KN hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành bảng thống kê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình. - Bảng học nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Mở đầu. - GV giới thiệu nội dung học tập của chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình. - Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Luyện tập, thực hành - Từng HS lên bốc thăm chọn bài - HS đọc bài. - GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời. - HS lắng nghe, nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét. Chủ điểm:Vì cuộc sống thanh bình. TT Tên bài Tập đọc Tác giả Thể loại 1 Lập làng giữ biển Trần Nhuận Minh Văn 2 Cao Bằng Trúc Thông Thơ 3 Phân xử tài tình Nguyễn Đổng Chi Văn 4 Chú đi tuần Trần Ngọc Thơ 15
- 5 Luật tục xưa của người Ê - đê Ngô Đức Thịnh Văn Chu Thái Sơn 6 Hộp thư mật. Hữu Mai Văn 4. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà ôn luyện các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học. ______________________________________ Lịch sử ÔN TẬP : CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. - HS biết lập bảng thống kê lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu đã học trong giai đoạn 1858- 1954 - Sử dụng tranh ảnh, tư liệu để trình bày sự kiện. - năng lực nhận thức lịch sử, năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học - Khâm phục tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG: - Bản đồ hành chính VN. - Hình minh họa trong SGK. Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Trò chơi Ai nhanh, Ai đúng - HS trả lời các câu hỏi lựa chọn trên màn hình Hoạt động 2: Lập bảng các sự kiện tiêu biểu từ 1945-1952. - HS thảo luận N4 : Hoàn thành bảng thống kê - HS cả lớp cùng đọc lại bảng thống kê của bạn, đối chiếu với bảng thống kê của mình, bổ sung ý kiến. Thời gian Sự kiện lịch sử Ý nghÜa lÞch sö Cuèi 1945 đến 1946 19-12-1946 20-12-1946 16
- 20-12-1946 ®Õn 2-1947 Thu-®«ng 1947 Thu ®«ng 1950 2-1951 ®Õn 1-5 -1952 Hoạt động 3: HS quan sát hình ảnh trên màn hình và cho biết hình ảnh đó được chụp vào thời gian nào. ở đâu? Nhận xét giờ học. Ôn lại các kiến thức đã học. _______________________________________________ 17

