Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 31, Thứ 5+6 - Năm học 2022-2023

docx 23 trang kieudung 15/05/2026 670
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 31, Thứ 5+6 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_31_thu_56_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 31, Thứ 5+6 - Năm học 2022-2023

  1. Thứ năm, ngày 20 tháng 4 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. 2. Năng lực và phẩm chất: - Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Smart tivi, máy tính; SGK - HS : SGK, vở , bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS hát - HS hát - Cho HS làm bảng con: Đặt tính và - 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào tính: bảng con. a) 345 x 6780 b) 560,7 x 54 c) 34,6 x 76,9 - Nêu các tính chất của phép nhân. - 1 HS trình bày các tính chất của phép - Gv nhận xét nhân. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Luyện tập, thực hành: (28 phút) Bài tập1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Chuyển thành phép nhân rồi tính: - Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm sau đó - GV nhận xét chữa bài. chia sẻ kết quả * Lời giải: a) 6,75 kg + 6,75 kg + 6,75 kg = 6,75 kg x 3 = 20,25 kg b) 7,14 m2+ 7,14 m2 + 7,14 m2 x 3 = 7,14 m2 ( 1 + 1+ 3 ) = 7,14m2 x 5 = 35,7m2
  2. c) 9,26dm3 x 9 + 9,26dm3 = 9,26dm3( 9 + 1) = 9,26dm3x 10 = 92,6dm3 Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 2 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét chữa bài - HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong dãy tính. a) 3,125 + 2,075 x 2 = 3,125 + 4,15 = 7,275 b) ( 3,125 + 2,075) x 2 = 5,2 x 2 = 10,4 Bài tập 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề toán - Yêu cầu HS làm bài - HS trao đổi nhóm đôi, Cả lớp làm vở, - GV nhận xét, chốt lời giải đúng 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ, yêu cầu HS tìm cách giải khác Bài giải Số dân của nước ta tăng thêm trong năm 2001 là : 77 515000 :100 x 1,3 = 100795(người) Số dân của nước ta tính đến cuối năm 2001 là: 77515000+1007695=78522695(người) Đáp số: 78 522 695 người. C2 : Tỉ số phần trăm dân số năm 2001 so với năm 2000 là 101,3 % Số dân nước ta năm 2001 là: 77 515 000 : 100 x 101,3 = 78 522 695 ( người ) Bài tập chờ: Bài 4: HĐ cá nhân - Học sinh nhắc lại công thức chuyển - HS nhắc lại động thuyền. Vthuyền đi xuôi dòng = Vthực của thuyền + Vdòng nước Vthuyền đi ngược dòng = Vthực của thuyền – Vdòng nước - HS làm bài, báo cáo kết quả Bài giải
  3. Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng là: 22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ) Thuyền máy đi từ bến A đến bến B hết 1 giờ 15 phút hay 1,25 giờ. Độ dài quãng sông AB là: 24,8 x 1,25 = 31 (km) Đáp số: 31 km 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Nhắc lại cách giải toán về tỉ số phần - HS nhắc lại trăm - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS ôn lại các dạng toán chuyển - HS nghe và thực hiện động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy(BT1), - Biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai (BT2, 3). - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. 2. Năng lực và phẩm chất: - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Smart tivi, máy tính; Bảng nhóm dùng cho bài tập 2,3. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nội - HS chơi dung là đặt câu với một trong các câu tục ngữ ở BT 2 ( SGK- 129) - GV nhận xét - HS nghe
  4. - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Tiết học - HS ghi vở hôm nay giúp các em sẽ tiếp tục ôn tập về dấu phẩy để nắm vững hơn tác dụng của dấu phẩy; biết được sự tai hại của cách dùng sai dấu phẩy. 2. Luyện tập, thực hành: (28 phút) Bài tập 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu. - Nêu tác dụng của dấu phẩy được dùng trong các đoạn văn dưới đây. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm bài theo nhóm - HS trình bày bài làm của nhóm mình + Đoạn a - GV chốt lời giải đúng. - Câu 1: Dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với CN và VN. - Câu 2: Dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. - Câu 3: Dấu phẩy vừa ngăn cách trạng ngữ với CN và VN; vừa ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. + Đoạn b - Câu 1: dấu phẩy ngăn cách các vế câu trong câu ghép. - Câu 2: dấu phẩy ngăn cách các vế câu trong câu ghép. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - Đọc mẩu chuyện vui dưới đây và trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS làm bài sửa lại lời phê - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách của anh cán bộ theo ý anh hàng thịt và làm sau đó viết lại câu văn sử dụng đúng * Lời giải: dấu ngắt câu để anh hàng thịt không a. Lời phê của cán bộ xã là “Bò cày thể xuyên tạc được ý của xã. không được thịt”, anh hàng thịt đã - GV nhận xét chữa bài thêm dấu phẩy sau chữ “không được” nên lời cấm thành ra lời cho phép như sau: Bò cày không được, thịt. b. Cán bộ xã cần thêm dấu phẩy vào sau chữ “bò cày” để anh hàng thịt không thể chữa lại một cách dễ dàng. Bài tập 3: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm lại. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS chữa bài, chia sẻ cách làm - GV nhận xét, kết luận. + Sách Ghi-nét ghi nhận, chị Ca-rôn là
  5. người nặng nhất hành tinh. Sách Ghi-nét ghi nhận chị Ca-rôn là người nặng nhất hành tinh (bỏ 1 dấu phẩy dùng thừa). + Cuối mùa hè, năm 1994 chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ-lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ. Cuối mùa hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ-lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ (đặt lại vị trí 1 dấu phẩy). + Để có thể, đưa chị đến bệnh viện người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hỏa. Để có thể đưa chị đến bệnh viện, người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hỏa (đặt lại vị trí 1 dấu phẩy). * Lời giải: Sách Ghi – nét ghi nhận chị Ca-rôn là người phụ nữ nặng nhất hành tinh. Ca-rôn nặng gần 700 kg nhưng lại mắc bệnh còi xương. Cuối hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ- lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ. Để có thể đưa chị đến bệnh viện, người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hoả. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Nhắc HS chia sẻ tác dụng của dấu - HS nghe và thực hiện phẩy với mọi người. - GV nhận xét tiết học; nhắc HS ghi - HS nghe và thực hiện nhớ kiến thức đã học về dấu phẩy, có ý thức sử dụng đúng các dấu phẩy. - Đặt 3 câu văn có sử dụng dấu phẩy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________ Khoa học
  6. MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết khái niệm ban đầu về môi trường. - Nêu một số thành phần của môi trường địa phương. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, ham tìm hiểu khoa học. 2. Năng lực và phẩm chất: - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Smart tivi, máy tính SGK, bảng nhóm, Thông tin và hình trang 128, 129 SGK. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới: (28phút) *HĐ1. Quan sát và thảo luận - Các nhóm thảo luận theo câu hỏi - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm SGK và trình bày. nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc các thông tin, quan sát hình và làm bài tập theo yêu cầu ở mục Thực hành trang 128 SGK. - Đại diện các nhóm trình bày. + Môi trường rừng gồm những thành - Môi trường rừng gồm những thành phần nào? phần: thực vật động vật sống trên cạn và dưới nước. Không khí và ánh sáng. + Môi trường nước gồm những thành - Môi trường nước thực vật động vật phần nào? sống ở dưới nước như cua, cá, ốc, rong, rêu, tảo...nước không khí, ánh + Môi trường làng quê gồm những sáng. thành phần nào? - Môi trường làng quê gồm con người động vật, thực vật, làng xóm, ruộng đồng, công cụ làm ruộng, một số công + Môi trường đô thị gồm những thành cụ giao thông, nước, không khí, ánh phần nào? sáng.. - Môi trường đô thị gồm con + Vậy theo bạn, môi trường là gì ? người....nhà cửa phố xá...
  7. - Môi trường là tất cả những gì có xung quanh chúng ta; những gì có trên Trái Đất hoặc những gì tác động lên Trái Đất này. Trong đó có những yếu tố cần thiết cho sự sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sự sống. Có thể phân biệt: Môi trường tự nhiên (Mặt trời, khí quyển, đồi, núi, ) và môi trường nhân tạo - GV kết luận: Môi trường là tất cả (làng mạc, thành phố, nhà máy, ) những gì có xung quanh chúng ta; những gì có trên Trái Đất hoặc những gì tác động lên Trái Đất này. Trong đó có những yếu tố cần thiết cho sự sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sự sống. Có thể phân biệt: Môi trường tự nhiên (Mặt trời, khí quyển, đồi, núi, cao nguyên, các sinh vật, ) và môi trường nhân tạo (làng mạc, thành phố, nhà máy, công trường, ). *HĐ2. Thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi theo câu hỏi : + Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn sống? - GV gọi một số em trình bày - GV nhận xét - HS thảo luận nhóm - HS giới thiệu với bạn. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Môi trường bao gồm những thành - Môi trường tự nhiên và môi trường phần nào? nhân tạo - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi - HS nêu trường?
  8. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - GV dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài - HS nghe và thực hiện “Tài nguyên thiên nhiên”. - Vẽ một bức tranh cổ động mọi người bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________ Chính tả NGHE - GHI: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nghe - ghi đúng bài nội dung bài chính tả. - Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương (BT2, BT3a). - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc. 2. Năng lực và phẩm chất: - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Smart tivi, máy tính; Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (3 phút) - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi - HS chơi trò chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Huân chương Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân. - Gv nhận xét trò chơi - HS nghe - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nhắc lại hoa tên các huân chương, giải thưởng, danh hiệu. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
  9. 2. Hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả: (7 phút) - Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt - Cả lớp lắng nghe. Nam. - Đoạn văn kể về điều gì? - Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền, áo dài tân thời của phụ nữ Việt - GV nhắc HS chú ý tập viết những Nam. từ em dễ viết sai - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết sai: 30, XX, 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS nghe - ghi theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ đánh giá và nhận xét bài (3 phút) - GV đánh giá 7-10 bài. - Thu bài đánh giá - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. Luyện tập, thực hành: (8 phút) Bài tập 2: HĐ nhóm - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV yêu cầu các nhóm làm vào - Các nhóm thảo luận và làm bài, chia bảng phụ và gắn lên bảng lớp. sẻ kết quả - GV nhận xét, chữa bài * Lời giải: a. Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, văn nghệ, thể thao - Giải nhất: Huy chương Vàng - Giải nhì : Huy chương Bạc - Giải ba :Huy chương Đồng b. Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng: - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn bóng đá xuất sắc hằng năm: - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng, - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc. - Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa - HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các tên các huy chương, giải thưởng, huy chương, giải thưởng, danh hiệu danh hiệu? Bài tập 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
  10. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc theo nhóm đôi - HS trình bày, HS khác nhận xét. * Lời giải: - GV xác nhận kết quả đúng. a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, Huy chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam. b. Huy chương Đồng Toán quốc tế, Huy chương Vàng. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS ghi tên các giải thưởng - HS viết: theo đúng quy tắc viết hoa: + quả cầu vàng + Quả cầu Vàng + bông sen bạc + Bông sen Bạc + cháu ngoan bác Hồ + cháu ngoan Bác Hồ - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện những HS học tốt, học tiến bộ. - Chuẩn bị tiết sau - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng và kỉ niệm chương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________ Buổi chiều: Tập làm văn ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học trong học kì I; lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong các bài văn đó. - Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2). 2. Năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Smart tivi, máy tính; Bảng nhóm - HS: SGK, vở
  11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (5phút) - Cho 2 HS thi đọc lại bài văn tả con vật. - HS thi đọc - GV và học sinh nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng:Tiết học hôm - HS ghi vở nay sẽ giúp các em ôn tập về tả cảnh, củng cố kiến thức về văn tả cảnh: về cấu tạo của một bài văn; cách quan sát, chọn lọc chi tiết; sự thể hiện tình cảm, thái độ của người miêu tả đối với cảnh được tả. 2. Luyện tập, thực hành: (28 phút) Bài tập 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập - Yêu cầu 1 : làm việc theo nhóm : + 2 nhóm làm bài trên bảng nhóm + Liệt kê những bài văn tả cảnh các em đã còn lại làm vào vở học trong các tiết Tập đọc, Luyện từ và + Trình bày. câu, Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 11. + Các nhóm khác nhận xét, bổ (GV giao cho 1/2 lớp liệt kê những bài sung. văn, đoạn văn tả cảnh đã học từ tuần 1 đến tuần 5; 1/2 lớp còn lại – từ tuần 6 đến tuần 11) Tuần Các bài văn tả cảnh - Quang cảnh làng mạc ngày mùa 1 - Hoàng hôn trên sông Hương. - Nắng trưa - Buổi sớm trên cánh đồng 2 - Rừng trưa - Chiều tối 3 - Mưa rào 6 - Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam - Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi 7 - Vịnh Hạ Long 8 - Kì diệu rừng xanh 9 - Bầu trời mùa thu - Đất Cà Mau + Lập dàn ý (vắn tắt) cho 1 trong các bài - HS làm việc cá nhân: Mỗi HS tự văn đó. chọn, viết lại thật nhanh dàn ý của một trong các bài văn đã đọc. - GV nhận xét. - HS tiếp nối nhau trình bày miệng Bài tập 2: HĐ cặp đôi
  12. - Gọi HS đọc nội dung bài tập 2: - 2 HS đọc nối tiếp. - GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các - HS đọc và trả lời câu hỏi, có thể câu hỏi trong SGK phần cuối bài. thảo luận theo nhóm đôi. + Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố - Bài văn miêu tả buổi sáng ở Hồ Chí Minh theo trình tự nào? Thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ. + Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan - Thành phố như bồng bềnh nổi sát cảnh vật rất tinh tế? giữa một biển hơi sương. Những vùng cây xanh bỗng oà tươi trong + Hai câu cuối bài “Thành phố mình đẹp nắng sớm, quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình cảm gì của - Hai câu cuối bài “Thành phố tác giả đối với cảnh vật được miêu tả? mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Dặn HS chia sẻ cái hay, cái đẹp của bài - HS nghe và thực hiện văn tả cảnh với bạn. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS đọc trước nội dung của tiết Ôn - HS nghe và thực hiện tập về tả cảnh, quan sát một cảnh theo đề bài đã nêu để lập được dàn ý cho bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________ Đạo đức BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp HS hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người. - HS biết sử dụng hợp lý tài nguyên thiênnhiên nhằm phát triển môi trường bền vững. - HS có thái độ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữ tài nguyên thiên nhiên. 2. Năng lực và phẩm chất: - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  13. - GV : Smart tivi, máy tính; SGK Đạo đức 5; Phấn màu; Tranh trang 44 SGK phóng to. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi mât" với các câu hỏi: + Nước ta có những tài nguyên thiên nhiên gì ? + Nêu tên một số vùng có tài nguyên thiên nhiên ? + Tài nguyên thiên nhiên mang lại cho em và moi người điều gì? + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới: (28phút) *HĐ1. HS giới thiệu về tài nguyên - HS giới thiệu có kèm tranh, ảnh thiên nhiên của Việt Nam và của địa minh hoạ. phương. + Em cần bảo vệ tài nguyên thiên - Cả lớp nhận xét, bổ sung. nhiên như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung và giới thiệu Ví dụ: - Mỏ than Quảng Ninh một số tài nguyên thiên nhiên của Việt - Dầu khí Vũng Tàu Nam và địa phương. - Mỏ a- pa- tít ở Lào Cai *HĐ2. Thảo luận nhóm theo yêu cầu bài tập 5. + Thế nào là sử dụng tài nguyên tiết + GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho kiệm. từng nhóm HS thảo luận bài tập 5. + Tìm hiểu các việc làm có liên quan + Các nhóm thảo luận. đến sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên + Đại diện từng nhóm trình bày. nhiên. (Có nhiều cách sử dụng tiết - Các nhóm khác bổ sung. kiệm tài nguyên thiên nhiên). *HĐ3. Thảo luận nhóm + Rừng đầu nguồn, nước, các giống - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho thú quý hiếm (Có nhiều cách bảo vệ các nhóm tài nguyên thiên nhiên. Các em cần - HS lập dự án bảo vệ tài nguyên thiên
  14. thực hiện các biện pháp phù hợp với nhiên. khả năng của mình). - Từng nhóm thảo luận. - Từng nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận - GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ - HS nghe tài nguyên thiên nhiên. Các em cần thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng của mình. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Qua bài học, em biết được điều gì ? - HS nêu: + Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương. + Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. + Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng. + Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS học thuộc bài. Tìm hiểu, s- - HS nghe và thực hiện ưu tầm tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________ Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI “CHUYỂN ĐỒ VẬT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, tâng cầu và phát cầu bàng mu bàn chân (hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể). - Biết cách đứng ném bóng bằng hai tay vào rỗ (có thể tung bóng bằng hai tay)
  15. - Ôn tâng cầu bằng đùi, bằng mu bàn chân, phát cầu bằng mu bàn chân, học đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay..YC thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi "Chuyển đồ vật" 2. Năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sân tập sạch sẽ, an toàn - GV chuẩn bị còi, bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung TG SL Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 16- dung yêu cầu bài học. 10' Mở - Xoay các khớp cổ chân, 1 - Đội hình 3 hàng dọc. khớp gối, hông, vai. đầu - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo hàng dọc. 2 - Đội hình 3 hàng ngang, - Ôn các động tác của bài lớp trưởng điều khiển. thể dục phát triển chung. * Kiểm tra: Tâng cầu cá nhân bằng đùi. GV tổ chức cho HS chơi - Đá cầu. 518- Ôn tâng cầu bằng mu bàn 20p 5 chân. - GV điều khiển cả lớp chơi Phân chia tổ tập luyện theo thử từng khu vực do tổ trưởng điều khiển. -HS thực hành chơi Cơ - Ôn phát cầu bằng mu bàn 2 bản chân. -Nhận xét, bình chọn người Tập theo đội hình 2 hàng thắng cuộc ngang phát cầu cho nhau. Thi tâng cầu bằng mu bàn - HS ôn cả lớp chân. - Chia tổ tập luyện, cán sự điều - Ném bóng. khiển. GV theo dõi, nhận xét. Ôn đứng ném bóng vào rổ - Các tổ thi đua trình diễn, GV bằng một tay trên vai. Ôn đứng ném bóng vào rổ nhận xét, tuyên dương. bằng hai tay(trước ngực). - Trò chơi"Chuyển đồ vật". - GV nêu tên trò chơi, phổ biến GV nêu tên trò chơi, hướng cách chơi, luật chơi. dẫn cách chơi, cho 1 tổ ra - HS chơi thử sau đó chơi chính
  16. chơi thử, sau đó cho cả lớp thức. cùng chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. Kết - Đi thường theo 2-4 hàng 15- 2 - Đội hình vòng tròn. thúc dọc và hát. 7p - Nhảy thả lỏng, cúi người 1 thả lỏng, hít thở sâu. 1 - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV cùng HS hệ thống bài. 2 - GV nhận xét tiết học, về nhà ôn đá cầu, ném bóng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________ Thứ sáu, ngày 21 tháng 4 năm 2023 Toán PHÉP CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nắm được cách chia số tự nhiên, số thập phân, phân số. - Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng trong tính nhẩm. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. 2. Năng lực và phẩm chất: - Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Smart tivi, máy tính; SGK, bảng nhóm - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới: (15 phút)
  17. * Phép chia hết - GV viết phép tính lên bảng a : b = - a là số bị chia, b là số chia, c gọi là c thương. - Yêu cầu HS nêu các thành phần của phép tính. - Tính chất của phép chia: - Em hãy nêu các tính chất của phép + a : 1 = a chia? + a: a = 1 ( a khác 0 ) + 0 : b = 0 ( b khác 0 ) * Phép chia có dư - HS nêu thành phần của phép chia. - GV viết lên bảng phép chia - Số dư bé hơn số chia ( r < b) a : b = c( dư r) - Nêu mối quan hệ giữa số dư và số chia? 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính rồi thử lại (theo mẫu) - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vở, 2HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét chữa bài. a) 8192 : 32 = 256 thử lại : 256 x 32 = 8192 b) Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài , chia sẻ, nhắc lại cách chia - GV nhận xét chữa bài. hai phân số 3 2 3 5 15 : 10 4 10 2 20 4 3 4 11 44 : 7 11 7 3 21 Bài tập 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính nhẩm - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự giải và trao đổi bài kiểm tra cho - GV nhận xét chữa bài. nhau. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm a) 25 : 0,1 = 250 b) 11 : 0,25 = 44 25 x 10 = 250 11 x 4 = 44 48 : 0,01 = 4800 32 : 0,5 = 64 48 x 100 = 4800 32 x 2 = 64 95 : 0,1 = 950 75 : 0,5 = 15,0 72 : 0,01 = 7200 125 : 0,25 = 500 + Bạn hãy nêu cách chia nhẩm với - Muốn chia một STP cho 0,1; 0,01; 0,1 ; 0,01; 0,001 0,001 ta chỉ việc lấy số đó nhân với 10;
  18. 100; 1000 + Muốn chia một số cho 0,25; 0,5 ta - ta chỉ việc lấy số đó nhân với 4; 2 làm thế nào ? Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả a) 5 3 b) 10 4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Qua bài học vừa rồi, em biết được - Qua bài học và rồi em biết thực hiện điều gì ? phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm. - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS về nhà tự rèn kĩ năng chia - HS nghe và thực hiện bằng các bài toán tương tự. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Lập được dàn ý một bài văn miêu tả. - Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý đã lập tương đối rõ ràng. 2. Năng lực và phẩm chất: - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đât nước cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng nhóm - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS thi đọc một dàn ý đã lập tiết - HS thi đọc bài làm. học trước. - GV nhận xét, đánh giá. - HS khác nhận xét.
  19. - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Trong tiết - HS ghi vở học hôm nay, cả lớp tiếp tục ôn tập về văn tả cảnh. Các em sẽ thực hành lập dàn ý một bài văn tả cảnh. Sau đó, dựa trên dàn ý đã lập, trình bày miệng bài văn. 2. Thực hành, luyện tập: (28 phút) Bài 1: HĐ cá nhân - 1HS đọc yêu cầu của bài tập 1 - Lập dàn ý miêu tả một trong những cảnh sau: - Yêu cầu HS nói tên đề tài mình chọn. a. Một ngày mới bắt đầu ở quê em. - HS làm việc cá nhân. Mỗi HS tự lập b. Một đêm trăng đẹp. dàn ý, 3- 4 HS lên bảng làm (chọn tả c. Một hiện tượng thiên nhiên. cảnh khác nhau). d.Trường em trước buổi học. - Những HS làm bài ra giấy dán lên VD: bảng a. Mở bài : - Cả lớp và GV nhận xét. - Ngôi trường mới được xây lại: toà - 3,4 HS trình bày dàn ý. GV nhận xét nhà ba tầng, màu xanh nhạt, xung nhanh. quanh là hàng rào bằng gạch, dọc sân - Cả lớp điều chỉnh nhanh dàn ý đã trường có hàng phượng vĩ toả bóng lập. râm. - Cảnh trường trước giờ học buổi sáng thật sinh động. b.Thân bài - Vài chục phút nữa mới tới giờ học. trước các cửa lớp lác đác 1,2 HS đến sớm.Tiếng mở cửa, Chẳng mấy chốc, các phòng học sạch sẽ, bàn ghế ngay ngắn. - Cô hiệu trưởng , lá Quốc kì bay trên cột cờ những bồn hoa khoe sắc - Từng tốp HS vai đeo cặp, hớn hở bước vào cổng trường, nhóm trò chuyện, nhóm vui đùa c. Kết bài: Ngôi trường, thầy cô, bè bạn, những giờ học với em lúc nào cũng thân thương. Bài 2: HĐ nhóm - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Tập nói theo nhóm, nói trước lớp theo dàn ý đã lập. - Tổ chức cho HS nói theo nhóm - HS tập nói trong nhóm
  20. - Trình bày trước lớp - Nhiều HS trình bày miệng bài văn - Cả lớp và GV nhận xét theo tiêu chí: của mình. nội dung, cách sử dụng từ ngữ, giọng nói, cách trình bày 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chia sẻ với mọi người cấu tạo của - HS nghe và thực hiện một bài văn tả cảnh. - Dặn những HS viết dàn ý chưa đạt về - HS nghe và thực hiện nhà sửa lại dàn ý để chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn tả cảnh trong tiết TLV cuối tuần 32. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________ Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: A. SINH HOẠT LỚP: - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp trong tuần 31 - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần 32. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐIỂM 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu cuộc đời hoạt động của Bác Hồ; Thực hiện lời Bác dạy. 2. Năng lực và phẩm chất - Kính yêu và biết ơn Bác Hồ. - Giáo dục HS chăm ngoan, biết ơn Bác Hồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Smart tivi, máy tính; viết sẵn kế hoạch tuần tới. - HS: Nắm các HĐ của lớp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gọi lớp trưởng lên điều hành: - Lớp trưởng lên điều hành: - Cả lớp cùng thực hiện. 2. Nội dung sinh hoạt: a. Giới thiệu: - GV hỏi để học sinh nêu 3 nội dung hoặc - HS lắng nghe và trả lời. giáo viên nêu.