Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24, Thứ 5+6 - Năm học 2021-2022

doc 16 trang kieudung 13/05/2026 670
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24, Thứ 5+6 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_24_thu_56_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24, Thứ 5+6 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 24 Thứ 5 ngày 14 tháng 4 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP (T165) I. MỤC TIÊU.- Tìm tỉ số phần trăm của hai số - Thực hiện các phép tính cộng trừ các tỉ số phần trăm - Giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực ; Tự chủ và tự học (Khám phá – Luyện tập); Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp và hợp tác ( Khởi động – Vận dụng) Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS: Sách, vở. Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: - GV yêu cầu học sinh nêu cách tìm tỉ số % của hai số 125 và 25? - Giáo viên nhận xét - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Luyện tập, thực hành - Gv tổ chức cho HS làm các bài tập 1, 2, 3, 4 trang 165 SGK. Bài tập 1: GV yêu cầu 1 học sinh đọc nội dung bài tập 1 – cả lớp theo dõi + GV nhắc nhở học sinh lưu ý: nếu tỉ số % là số thập phân thì chỉ lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân. + HS làm bài tập vào vở ( 2 học sinh lên bảng làm). + GV cùng HS cả lớp nhập xét – chốt kết quả sung (HS đổi chéo vở chấm chữa cho nhau). Bài tập 2: GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở, gọi học sinh đọc các kết quả các phép tính cộng trừ các tỉ số %. GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài tập 3: Học sinh đọc và tóm tắt bài toán rồi giải (GV gọi 1 HS lên bảng giải vào bảng phụ) GV cùng học sinh chữa bài tập bảng phụ (HS đổi vở tự chấm chữa bài cho nhau) - Tỉ số % của diện tích đất trồng cao su và diện tích đất trồng cà phê là: 480 : 320 = 1,5 = 150% - Tỉ số % của diện tích trồng cây cà phê và diện tích trồng cây cao su là: 320 : 480 = 0.6666 = 66.66% Bài tập 4: (Yêu cầu đối với HS khá giỏi) 1
  2. + GV gọi 1 HS đọc bài toán, tóm tắt và giải (1 HS làm vào bảng phụ), cả lớp làm bài tập vào vở. + GV cùng học sinh nhận xét bài làm trên bảng phụ (HS tự đổi vở chấm chữa cho nhau). Bài giải Số cây lớp 5A trồng được là: 180 : 100 x 45 = 81 (cây) Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là: 180 – 81 = 99 (cây) Đáp số: 99 cây 3. Vận dụng, trải nghiệm Tỉ số phần trăn của 3,2 và 4 là: A. 0,8% B. 8% C. 80% D. 800% Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................ .................................................................................................................................. _____________________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU.- Liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong học kỳ I trình bày được dàn ý của một trong những bài văn đó. - Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả. * Năng lực tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác. *GD học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS: Sách, vở. Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" đọc câu vă tả cảnh đẹp trong bài "Đất nước" - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Luyện tập, thực hành 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập. Bài tập 1: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 1, cả lớp đọc thầm. - GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS liệt kê những bài văn tả cảnh mà các em đã học trong các tiết Tập đọc, luyện từ và câu, Tập làm văn theo bảng sau đó lập dàn ý vắn tắt cho một trong các bài văn ấy. 2
  3. - HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.. - Một số HS phát biểu. - Gv cùng lớp nhận xét, chữa bài trên bảng. Bài tập 2: - Học sinh đọc bài văn Buổi sáng ở thành phố Hồ Chí Minh và các câu hỏi cuối bài. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. + Bài văn miêu tả cảnh buổi sáng ở thành phố Hồ Chí minh theo trình tự nào? ( theo trình tự thời gian, từ lúc trời sáng đến lúc sáng rõ) + Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế. + Vì sao em cho rằng sự quan sát đó rất tinh tế? (Vì tác giả phải quan sát kĩ bằng nhiều giác quan để chọn ra những đặc điểm nổi bật nhất.) + Hai câu cuối bài thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với cảnh được miêu tả? ( thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả đối với vẻ đẹp của thành phố) 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS hoàn chỉnh đoạn văn. Chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... ................................................................................................................................. ______________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CAU (DẤU PHẨY)- T133 I. MỤC TIÊU.- Nắm được ba tác dụng của dấu phẩy, biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai. - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực ngôn ngữ, văn học và thẩm mĩ. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Phẩm chất: Cẩn thận, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - Bảng phụ ghi tác dụng của dấu phẩy. Phiếu học nhóm chuẩn bị cho bài tập 1, 3. - HS: Sách, vở. Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": Yêu cầu HS tìm ví dụ nói về ba tác dụng của dấu phẩy.(Mỗi HS chỉ nêu 1 tác dụng) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Luyện tập, thực hành 3
  4. HĐ1: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích của tiết học. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - 2 học sinh đọc to yêu cầu bài tập- Cả lớp đọc thầm. - 2 học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy. - GV treo bảng phụ - 1 học sinh đọc lại. - HS làm bài - 3 học sinh vào phiếu - giáo viên kèm HS yếu. - HS nên kết quả bài làm. HS khác nhận xét bài bạn, GV chốt lại lời giải đúng Bài tập 2: - 2 HS đọc yêu cầu BT. Cả lớp đọc thầm chuyện vui: “Anh chàng láu linh”. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi: + Cán bộ xã phê vào đơn của anh hàng thịt như thế nào? (Bò cày không đươc thịt) + Anh hàng thịt đa thêm dấu câu gì vào chỗ nào vào trong lời phê của xã để hiểu là xã đồng ý cho làm thịt con bò.? (Anh hàng thịt đã thêm dấu phẩy vào lời phê: ( Bò cày không đươc, thịt) + Lời phê trong đơn cần được viết như thế nào để anh hàng thịt không thể chữa được một cách dễ dàng? ( Lời phê cần viết: Bò cày, không đươc thịt) + Dùng sai dấu phẩy có tác hại gì? ( làm người khác hiểu lầm, có khi lại làm ngược lại với yêu cầu) - Nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng. Bài tập 3: 2 học sinh đọc yêu cầu bài lớp đọc thầm. HS đọc thầm đoạn văn , suy nghĩ, làm bài. - 2 học sinh làm ở phiếu - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. (SGK) - HS đọc lại đoạn văn sau khi đã sửa đúng dấu phẩy. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu tác dụng của dấu phẩy GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS ghi nhớ kiến thức đã học về dấu phẩy, có ý thức sử dụng đúng dấu phẩy. ________________________________________ Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. CHƠI TRÒ CHƠI “NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH” I. MỤC TIÊU. - Ôn tập hoặc kiểm tra chuyền cầu bằng mu bàn chân. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác và đạt thành tích cao. - Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN: - Trên sân trường. - Chuẩn bị bóng ném, cầu 4
  5. III. NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP Định lượng Phần Nội dung - Phương pháp SL TG Hình thức tổ chức 1. Phần - Nhận lớp phổ biến nội dung 4-5 p mở đầu yêu cầu giờ học - HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát - Xếp đội hình Ôn động tác tay, chân,vặn mình, 2 lần hàng dọc. toàn thân, thăng bằng và nhảy 7-8 p của bài TD phát triển chung. Kiểm tra : 4hs Nhận xét HS tập hợp hàng 2. Phần a. Kiểm tra môn đá cầu: 3 lần 9-11 p nhanh, đúng khẩu cơ bản *Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân lệnh. G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập 3 – 4 Nhận xét lần *Kiểm tra tâng cầu bằng mu bàn - Lớp trưởng điều chân: 3 lần khiển cả lớp tập. Mỗi lần kiểm tra từ 3-4 học sinh -GV theo dõi, Kết quả kiểm tra đánh giá như 2 lần 4-5 p đánh giá kq sau : -Hoàn thành tốt: Thực hiện cơ bản đúng động tác, tâng được 5 - HS tập theo tổ. lần liên tục trở lên. 2 lần - Hoàn thành: Thực hiện cơ bản đúng động tác, tâng được 3 lần b. Trò chơi : Nhảy đúng, nhảy 5-7p - GV hướng dẫn nhanh. HS chơi. 3. Phần Giáo viên hướng dẫn và tổ chức - HS chơi. kết HS chơi 2-3 p - Tập hợp củng cố thúc - Hệ thống lại bài học và nhận kết quả tập luyện. xét giờ học Về nhà luyện tâp tâng đá cầu _______________________________ Thứ 6 ngày 15 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN I. MỤC TIÊU. 5
  6. - Giúp HS củng cố kĩ năng tính với số đo thời gian và vận dụng giải toán. - BT cần làm: 1, 2, 3. KK HS làm các bài còn lại. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS: Sách, vở. Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: - Học sinh hát 2. Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập Bài 1 - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài . - Khi chữa bài, GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. Bài 2 - HS tự làm bài. - HS lên chữa bài và nêu cách tính. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: - HS tóm tắt bài toán và làm bài. - Nêu cách tính thời gian khi biết vận tốc và quãng đường. - HS tự làm bài và chữa bài. Đáp số: 1 giờ 48 phút. *Bài 4: - HS đọc và tóm tắt bài toán. - Bài toán hỏi gì? - Muốn tính quãng đường ta cần biết yếu tố gì? - Thời gian tính bằng cách nào? - HS tự làm bài và chữa bài. Bài giải Thời gian ô tô đi trên đường là: 8 giờ 56 phút - ( 6 giờ 15 phút + 0 giờ 25 phút ) = 2 giờ 16 phút 2 giờ 16 phút = 34 giờ 15 Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là: 45 x 34 = 102 (km) 15 6
  7. Đáp số: 102 km 3. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà ôn tập các phép tính với số đo thời gian. Các bài toán điển hình về chuyển động đều, các bài toán về tỉ số phần trăm. - Ôn tập công thức tính chu vi, diện tích các hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU. - Lập được dàn ý một bài văn miêu tả. - Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý bài văn dựa trên dàn ý đã lập tương đối rõ ràng. - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực ngôn ngữ, văn học và thẩm mĩ. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Phẩm chất: Cẩn thận, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - Bảng phụ ghi tác dụng của dấu phẩy. Phiếu học nhóm chuẩn bị cho bài tập 1, 3. - HS: Sách, vở. Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: 1 HS trình bày dàn ý bài văn tả cảnh ở tiết trước. HS khác nhận xét GV nhận xét, khen ngợi - GV nêu mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ tiết học. 2. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: - 1 học sinh đọc nội dung BT1 - GV nhắc lại yêu cầu BT1, kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - 2 học sinh đọc gợi ý ở SGK. - 4 HS làm 4 đề ở giấy khổ to - Cả lớp viết dàn ý theo đề mình chọn. - 4 HS lần lượt trình bày bài trước lớp, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh dàn ý. - HS tự sửa bài viết của mình. Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2, dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình bày bài miệng của mình trong nhóm. 7
  8. - Đại diện các nhóm thi trình bày - Lớp nhận xét - bình chọn người trình bày hay nhất. 3. Vận dụng, trải nghiệm GV nhận xét tiết học. Dặn HS chỉnh sửa dàn ý chuẩn bị viết bài ở tiết tuần 32. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY)-T138 I. Mục tiêu. - Sử dụng đúng dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn. - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy. - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực ngôn ngữ, văn học và thẩm mĩ. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Phẩm chất: Cẩn thận, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - Bảng phụ ghi tác dụng của dấu phẩy. - HS: Sách, vở. Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu. - GV cho 2 HS đọc đoạn văn nói về các hoạt động trong giờ ra chơi và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy được dùng - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Luyện tập, thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài tập 1 - 1 học sinh đọc nội dung bài tập 1. - Bức thư đầu là của ai ? (anh chàng đang tập viết văn) - Bức thư thứ 2 là của ai ? (Thư trả lời của Bác- na Sô) Một học sinh đọc thầm lại mẫu chuyện vui “Dấu chấm và dấu phẩy”. Điền dấu chấm và dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 2 bức thư còn thiếu dấu. Viết hoa những chữ cái đầu câu. + GV phát phiếu cho 3 học sinh, học sinh còn lại làm vào vở bài tập. + Những học sinh làm trên phiếu trình bày kết quả. + GV cùng học sinh cả lớp nhận xét, chốt lại lời giả đúng. 8
  9. + GV gọi 1 HS đọc lại mẫu chuyện vui, trả lời về khiếu hài hước của Bác- na Sô. - GV chốt lại ý mẩu chuyện vui. Bài tập 2 GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. + GV hướng dẫn HS viết đoạn văn ngắn – HS viết đoạn văn vào vở nháp. + GV chia lớp thành 4 nhóm. - Các thành viên trong nhóm nghe từng bạn đọc đoạn văn và góp ý cho bạn. Tự trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn. + GV mời đại diện nhóm trình bày đoạn văn, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn. + HS các nhóm nhận xét bài làm của nhóm bạn. + GV chốt lại ý đúng, khen ngợi những nhóm HS làm bài tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm GV nhận xét tiết họ. Dặn HS ghi nhớ cách sử dụng dấu phẩy trong khi, viết văn _________________________ Địa lí CHÂU MĨ (2 tiết) I. MỤC TIÊU: - Mô tả sơ lược được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: nằm ở bán cầu Tây bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ. - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu. - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí, giới hạn , lãnh thổ châu Mĩ. - Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn ở châu Mĩ trên lược đồ, bản đồ. - HS khá giỏi giải thích vì sao châu Mĩ có nhiều đới khí hậu; dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ. - Nêu được phần lớn người dân châu Mĩ là người nhập cư, kể được các thành phần dân cư châu Mĩ. - Trình bày dược một số đặc điểm chính của kinh tế châu Mĩ và một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì. - Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí của Hoa Kì. - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường thiên nhiên. yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Quả địa cầu, bản đồ thế giới. 9
  10. - Tranh ảnh về rừng A- ma- dôn. - GV: Máy tính, ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: Cho HS kể một số nước Châu Mĩ mà em biết. GV tuyên dương. Giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới. HĐ1. Vị trí địa lí và giới hạn: (làm việc theo nhóm nhỏ) Bước 1. - GV chỉ trên quả địa cầu đường phân chia hai bán cầu Đông, Tây; bán cầu Đông và bán cầu Tây. Hỏi HS: Quan sát quả địa cầu và cho biết: những châu lục nào nằm ở bán cầu Đông và châu lục nào nằm ở bán cầu Tây? Bước 2. HS trả lời các câu hỏi ở mục 1 trong SGK. Bước 3. - Đại diện cácnhóm trả lời câu hỏi. - HS khác bổ sung. - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời. Kết luận ý 1. Châu Mĩ là châu duy nhất nằm ở bán cầu Tây bao gồm Bắc Mĩ,Trung Mĩ và Nam Mĩ. Châu Mĩ có diện tích đứng thứ hai trong các châu lục trên thế giới. HĐ2. Đặc điểm tự nhiên. (Làm việc theo nhóm) Bước 1: HS quan sát cáchình 1,2 và đọc SGK, Thảo luận nhóm theo các ý sau; - Quan sát hình 2 , rồi tìm trên hình 1 các chữ a,b,c,d,đ,e và cho biết các ảnh đó được chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ. - Nhận xét về địa hình châu Mĩ. - Nêu tên và chỉ trên hình 1: + Các dãy núi cao ở phía tây châu Mĩ. Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ. + Các dãy núi thấp và cao nguyên ở phía đông châu Mĩ. + Hai con sông lớn ở châu Mĩ. Bước 2: - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi . HS khác bổ sung. - HS chỉ trên bản đồ vị trí những dãy núi, đồng bằng và sông lớn ở châu Mĩ. GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. Kết luận ý 2. Địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây sang đông: dọc bờ biển phía tây là hai dãy núi cao đồ sộ Coóc-đi-e và An-đét; ở giữa là đồng bằng lớn: đồng bằng trung tâm và đồng bàng a-ma-dôn; phía đông là các núi thấp và cao nguyên: A-pa-lát và Bra-xin. 3. Luyện tập, thực hành 10
  11. * Hoạt động 3.( làm việc cả lớp) + Châu Mĩ có những đới khí hậu nào? (Mĩ có đủ các đới khí hậu nhiệt đới, ôn đới và hàn đới) + Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí hậu? + Nêu tác dụng của rừng rậm A- ma- dôn. (...làm trong lành và dịu mát khí hậu nhiệt đới của Nam Mĩ, điều tiết nước của sông ngòi. Nơi đây được ví là lá phổi xanh của Trái đất.) Kết luận ý 3: Châu Mĩ có vị trí trải dài trên cả hai bán cầu Bắc và Nam, vì thế châu mĩ có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới đến ôn đới đến hàn đới. Rừng rậm A-ma-dôn là rừng rậm lớn nhất thế giới. TIẾT 2 Hoạt động 1: Dân cư châu Mĩ. - HS mở SGK trang 103, đọc bảng số liệu về diện tích và dân số các châu lục để: + Nêu số dân châu Mĩ. + So sánh dân số châu Mĩ với các châu lục khác. - Dựa vào bảng số liệu trang 124 và cho biết các thành phần dân cư châu Mĩ. - Vì sao dân cư châu Mĩ lại có nhiều thành phần, nhiều màu da như vậy? - Người dân châu Mĩ chủ yếu sinh sống ở những vùng nào? Hoạt động 2: Kinh tế châu Mĩ. HS hoạt động theo nhóm 4: so sánh kinh tế giữa các vùng Bắc Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ. Tiêu chí Bắc Mĩ Trung và Nam Mĩ Tình hình chung của nền kinh tế Ngành nông nghiệp Ngành công nghiệp. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả; Các nhóm khác bổ sung. Hoạt động 3: Hoa Kì. - HS thảo luận nhóm 4, điền các thông tin còn thiếu vào sơ đồ: Hoa Kì Các yếu tố tự nhiên Kinh tế- xã hội Vị trí: Diện Khí hậu Thủ đô Dân số Kinh tế tích: 11
  12. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực xây dựng bài. - HS về nhà chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .................................................................................................................................. ______________________________ BUỔI CHIỀU Luyện Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI I. MỤC TIÊU: - Viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực diễn đạt trôi chảy. - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Cẩn thận, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS: Sách, vở. Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: Giới thiệu bài: Trong các tiết TLV từ tuần 12, các em đã học văn miêu tả người (Cấu tạo, Quan sát và chọn lọc chi tiết, Luyện tập tả ngoại hình, Luyện tập tả hoạt động). Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành viết một bài văn tả người hoàn chỉnh thể hiện kết quả đã học. 2. Luyện tập, thực hành - Một HS đọc 4 đề kiểm tra trong SGK - GV nhắc HS: Nội dung kiểm tra không xa lạ với các em vì đó là những nội dung các em đã thực hành luyện tập. Cụ thể: Các em đã quan sát ngoại hình hoặc hoạt động của các nhân vật rồi chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết và từ dàn ý đó chuyển thành đoạn văn. Tiết kiểm tra này yêu cầu các em viết hoàn chỉnh cả bài văn. - Một vài HS cho biết các em chọn đề nào. Bài 1: - HS đọc yêu cầu đề. 12
  13. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập - HS viết dàn ý vào vở và trình bày trước nhóm, lớp. - HS khác, GV nhận xét. * Chú ý: Trọng tâm của bài là tả người: Tả hoạt động, tả đặc điểm hình dáng . Bài 2: Viết một bài văn . - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV ghi đề bài lên bảng, gạch chân những từ ngữ quan trọng. - HS thực hiện viết đoạn văn. - Sau khi viết xong, đọc cho nhau nghe theo nhóm. - Cả nhóm nhận xét: cách dùng từ, diễn đạt, cách liên kết các câu. - Đại diện nhóm đọc đoạn văn trước lớp. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, viết câu, cách sắp xếp ý... 3. Vận dụng, trải nghiệm - Khi tả người em cần chú ý điểm gì? - GV nhận xét tiết học. Những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại. - GV tuyên dương những HS có tiến bộ trong hành văn. GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có) ____________________________ Luyện toán ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN PHÉP CHIA SỐ TP Luyện tập chung (T173) I. MỤC TIÊU: Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của biểu thức, giải toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 1(a,b), 2 (a), 3. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Cẩn thận, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS: Sách, vở. Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: - HS thực hiện phép chia, nêu số dư của phép chia: 6,251 : 7 33,14 : 58 - HS thực hiện vào bảng con. - GV theo dõi, nhận xét. 13
  14. - Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết học 2. Luyện tập, thực hành HĐ1. Thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của biểu thức, Bài 1: (a, b, c) Khuyến khích HS làm bài d. - HS tự làm vào vở, gọi 1 HS lên đặt tính rồi tính trên bảng phụ. - HS làm bài cá nhân. - Chữa bài, thống nhất kết quả: a) 266,22 : 34 = 7,83 b) 483 : 35 = 13,8 c) 91,08 : 3,6 = 25,3 - Khuyến khích HS làm phần d. Bài 2: (a) - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hỏi về thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức số. - HS tự làm bài. - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài. - Khuyến khích HS làm bài b - 1 HS chữa bài, nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức số. Lớp nhận xét, thống nhất kết quả : a ) 4,68 b) 8,12 Bài 3: - HS đọc đề toán, một HS khác tóm tắt bài toán trên bảng rồi giải. - HS giải bài toán vào vở. - 1 HS chữa bài, HS dưới lớp đổi chéo vở chữa bài cho nhau : Bài giải Số giờ mà động cơ đó chạy được là: 120 : 0,5 = 240 (giờ) Đáp số : 240 giờ 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 4: (Khuyến khích HS làm). - HS tự làm bài sau đó giải thích cách làm. - HS nêu cách tính các thành phần chưa biết và thực hiện bài làm vào vở, gọi 2 HS lên bảng chữa bài. Kết quả : a) x = 4,27 b) x = 1,5 c) x = 1,2 d) x = 10 - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS tích cực học tập. - Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Tỉ số phần trăm. __________________________________ Luyện Tiếng việt Luyện viết 14
  15. HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN (ĐOẠN 1,2,3) I. MỤC TIÊU: - Nghe-ghi đúng bài, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu tr/ch hoặc thanh hỏi/thanh ngã. - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Cẩn thận khi viết, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS: Sách, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: - Cho HS ghi một số tiếng vào vở. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học. 3. Luyện tập, thực hành HĐ1. Hướng dẫn HS nghe - ghi. - GV đọc đoạn văn. - HS đọc thầm lại đoạn văn. - Đoạn văn cho em biết điều gì? - Hướng dẫn HS viết chữ khó. + Một số HS phát hiện từ khó, lớp viết vào vở nháp, một em viết trên bảng phụ, chữa bài. + Nhắc HS viết hoa các tên riêng. - GV đọc mỗi câu hai lượt cho HS viết. - GV nhận xét bài viết của một số HS. HĐ 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả * Tìm những tiếng có nghĩa (Khác nhau ở âm đầu ch/ tr hoặc ở thanh hỏi/ngã ) - GV nhắc HS chỉ tìm những tiếng có nghĩa. - HS làm việc theo nhóm - HS trình bày kết quả theo hình thức thi tiếp sức. - Cả lớp nhận xét, GV chốt ý đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm Tìm các tiếng chứa thanh hỏi / thanh ngã Vẻ: ........................................................................... vẽ: ........................................................................... ngả: ........................................................................... ngỡ: ....................................................................... 15
  16. - GV nhận xét tiết học. - Về kể lại mẫu chuyện cười ở bài tập 3 cho người thân ______________________________ 16