Bài giảng môn GDCD Lớp 6 - Tuần 22, Bìa 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Lâm Thị Duyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn GDCD Lớp 6 - Tuần 22, Bìa 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Lâm Thị Duyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_gdcd_lop_6_tuan_22_bia_13_cong_dan_nuoc_cong_h.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn GDCD Lớp 6 - Tuần 22, Bìa 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Lâm Thị Duyên
- Đây là người nước nào? Hàn Quốc Ấn Độ
- Đây là người nước nào? Trung Quốc Việt Nam
- Tuần 22 Bài 13: Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam I. Tình huống: ( Học sinh tự nghiên cứu)
- Tuần 22 Bài 13: Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam II. Nội dung bài học: 1. Thế nào là công dân? Công dân là người dân của một nước. 2. Căn cứ xác định công dân của một nướclà gì? Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước. 3. Thế nào công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
- Điều 14. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam( Luật quốc tịch 2008, sửa đổi bổ sung 2014) - Người được xác định có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây: - Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Luật này; - Được nhập quốc tịch Việt Nam; - Được trở lại quốc tịch Việt Nam; - Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật này; - Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
- Trích theo luật Quốc tịch Việt Nam, Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam - Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là công dân Việt Nam. - Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam hoặc bị bỏ rơi, được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam. - Người được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc được trở lại quốc tịch Việt Nam theo luật quốc tịch. Lưu ý: Trường hợp trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ có quốc tịch Việt Nam còn người kia có quốc tịch nước ngoài thì quốc tịch của con do cha mẹ thoả thuận.
- Bài tập : Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào trẻ em là công dân Việt Nam? a. Trẻ em sinh ra có cả cha và mẹ là công dân Việt Nam. b. Trẻ em sinh ra có bố là công dân Việt Nam, mẹ là người nước ngoài. c. Trẻ em sinh ra có mẹ là công dân Việt Nam, bố là người nước ngoài. d. Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam, không rõ bố, mẹ là ai.
- Hiện nay trên đất nước ta ngoài công dân Việt Nam còn có: - Người nước ngoài: người có quốc tịch nước ngoài. - Người không có quốc tịch: người không có quốc tịch Việt Nam và không có quốc tịch nước ngoài
- Tôi là công dân Bố mẹ tôi Việt Nam. Hiện Có ý kiến cho sang Nhật nay gia đình tôi sống đã lâu. rằng những Bố mẹ tôi hiện đang sống ở Mỹ. Tôi được sinh người phạm tội nay mang tôi về Tôi muốn nhập ra tại không còn là từ trại trẻ mồ quốc tịch Mỹ vì ở Nhật.Vậy bố công dân nữa. côi. Tôi không đây được mang mẹ tôi và tôi Bạn có đồng ý biết bố mẹ tôi là nhiều quốc tịch. có phải là không? tại ai. Tôi có phải Tôi mang quốc công dân Việt sao? là công dân Việt tịch Việt Nam và Nam Nam không?Vì Mỹ được không?Vì sao? không?Vì sao? sao? Câu3 Câu 1 Câu2 Câu4
- Tôi là công dân Bố mẹ tôi Việt Nam. Hiện Có ý kiến cho sang Nhật nay gia đình tôi rằng những sống đã lâu. đang sống ở Mỹ. -Có là công dân người phạm tội Tôi được sinh Tôi muốn nhập Việt Nam không còn là ra tại quốc tịch Mỹ vì ở - Vì theo khoản công dân nữa. Nhật.Vậy bố đây được mang 1 điều 19 Luật Bạn có đồng ý mẹ tôi và tôi nhiều quốc tịch. Quốc tịch Việt không? tại có phải là Tôi mang quốc Nam (SGK) sao? công dân Việt tịch Việt Nam và Nam không? Mỹ được không?Vì sao? Câu 3 Câu 1 Câu 2 Câu 4
- Trường hợp Tôi là công dân người Việt Nam Việt Nam. Hiện nay gia đình tôi đang định cư ở nước Có ý kiến cho sống ở Mỹ. Tôi ngoài: rằng những muốn nhập quốc -Có là công Vẫn giữ quốc tịch người phạm tội tịch Mỹ vì ở đây dân Việt Nam Việt Nam thì là không còn là được mang nhiều - Vì theo công dân Việt công dân nữa. quốc tịch. Tôi mang khoản 1 điều Nam Bạn có đồng ý quốc tịch Việt Nam 19 Luật Quốc Bỏ quốc tịch Việt không? tại sao? tịch Việt Nam Nam thì gọi là và Mỹ được (SGK) người gốc Việt. không?Vì sao? Câu 3 Câu 1 Câu 2 Câu4
- trường hợp Có ý kiến cho người Việt Nam Không rằng những định cư ở nước Vì Việt người phạm tội ngoài: Nam thực -Có là công không còn là Vẫn giữ quốc tịch hiện nguyên dân Việt Nam công dân nữa. Việt Nam thì là tắc một - Vì theo Bạn có đồng ý công dân Việt quốc tịch khoản 1 điều không? tại Nam 19 Luật Quốc sao? Bỏ quốc tịch Việt tịch Việt Nam Nam thì gọi là (SGK) người gốc Việt. Câu 3 Câu 1 Câu 2 Câu 4
- trường hợp người -Không Việt Nam định cư -Không - Vì người -Có là công ở nước ngoài: - Vì Việt phạm tội vẫn là dân Việt -Vẫn giữ quốc tịch Nam thực công dân Việt Nam Việt Nam thì là hiện Nam nhưng có - Vì theo công dân Việt nguyên tắc thể bị hạn chế khoản 1 điều Nam một quốc hoặc tước bỏ 19 Luật - Bỏ quốc tịch Việt tịch. một số quyền Quốc tịch Nam thì gọi là công dân. Việt Nam người gốc Việt. (SGK) Câu 3 Câu 1 Câu 2 Câu 4
- Có ý kiến cho rằng: Người miền núi không phải là công dân Việt Nam. Chỉ có người Kinh mới là công dân Việt Nam. ? Em có tán thành với ý kiến này không? Vì sao?
- Trong những việc làm dưới đây, việc làm nào là quyền, việc làm nào là nghĩa vụ của công dân Việt Nam? 1. Học tập 2. Nghiên cứu khoa học 3. Bảo vệ Tổ quốc 4. Tự do đi lai, cư trú. 5. Tham gia nghĩa vụ quân sự 6.Tin tưởng vào các chính sách của Nhà nước. 7. Có quốc tịch Việt Nam. 8. Đóng thuế, lao động công ích. 9. Tuân theo Hiến pháp, pháp luật 10. Hưởng chế độ chăm sóc, sức khỏe.
- 1. Học tập 2. Nghiên cứu khoa học Quyền 4. Tự do cư trú, đi lại 7. Có quốc tịch Việt Nam 10. Hưởng chế độ chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
- 3. Bảo vệ Tổ quốc 5. Tham gia nghĩa vụ quân sự Nghĩa vụ 6.Tin tưởng các chính sách của Nhà nước 8. Đóng thuế, lao động công ích 9.Tuân theo Hiến pháp, pháp luật.
- Luật quốc tịch 2008(sửa đổi, bổ sung 2014) Điều 5: Quan hệ giũa Nhà nước và công dân 1. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam. 2. Công dân Việt Nam được Nhà nước CHXHCN Việt Nam được đảm bảo các quyền và nghĩa vụ công dân của mình đối với Nhà nước theo qui định của pháp luật. Hiến pháp 2013 Điều 15: Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân - Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác. - Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội. - Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
- 4. Mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân. - Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

