Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Mai
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_le_thi_mai.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Mai
- TUẦN 21 Thứ hai, ngày 29 tháng 2 năm 2024 Tập đọc TRÍ DŨNG SONG TOÀN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật . KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo. 2. Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, Smat ti vi, sách giáo khoa; Viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng." - Giáo viên nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài- ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: *HĐ1. Luyện đọc: (12phút) - Cho 1 HS đọc toàn bài - HS đọc - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn + Đ 1:Từ đầu .cho ra lẽ. + Đ2 :Tiếp để đền mạng Liễu Thăng + Đ3:Tiếp sai người ám hại. + Đ4: Còn lại. - GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn - HS nghe - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp lượt luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết, cúng giỗ, ngạo mạn. - HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại. - Học sinh đọc toàn bài - 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- - GV đọc mẫu - HS theo dõi *HĐ2. Tìm hiểu bài: (10 phút) - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận, hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả: chia sẻ kết quả + Sứ thần Giang Văn Minh làm cách - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua Liễm Thăng? Minh bị mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ nước ta góp giỗ Liễu Thăng. + Giang văn Minh đã khôn khéo như - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế thế thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng? Thăng + Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa - 2HS nhắc lại cuộc đối đáp. Giang văn Minh với đại thần nhà Minh? + Vì sao vua nhà Minh sai người ám - Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ hại ông Giang Văn Minh? góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm ghét ông vì ông dám lấy cả việc quân đội ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại. + Vì sao có thể nói ông Giang Văn - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Minh là người trí dũng song toàn? Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp giỗ Liều Thăng. Ông không sợ chết, dám đối lại bằng một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc. - Nội dung chính của bài là gì? - Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài. - GV nhận xét, kết luận - HS nghe *HĐ3. Luyện tập, thực hành: (Luyện đọc diễn cảm): (8 phút) - Cho 1 nhóm đọc phân vai. - 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông. - GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn - HS đọc theo hướng dẫn của GV. cần luyện và hướng dẫn HS đọc. - Cho HS thi đọc. - HS thi đọc phân vai. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Trao đổi với người thân về ý nghĩa - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca câu chuyện “Trí dũng song toàn”. ngợi sứ thần Giang Văn Minh với trí và dũng của mình đã bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.
- - Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe trong gia đình cùng nghe. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _________________________________ Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. - HS làm bài 1. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm, SGK. Máy tính, Smat ti vi - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với nội dung là nêu công thức Shcn = a x b Stam giác = a x h : 2 tính diện tích một số hình đã học: Diện tích hình tam giác, hình thang, S vuông = a x a S thang = (a + b ) x h : 2 hình vuông, hình chữ nhật. (Các số đo phải cùng đơn vị ) - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: (15 phút) *Hướng dẫn học sinh thực hành tính diện tích của một số hình trên thực tế. - GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình - HS quan sát minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103) - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc - Cho HS thảo luận tìm ra cách tính - HS thảo luận diện tích của hình đó. - HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
- + Có thể áp dụng ngay công thức tính - Chưa có công thức nào để tính được để tính diện tích của mảnh đất đã cho diện tích của mảnh đất đó. chưa? + Muốn tính diện tích mảnh đất này - Ta phải chia hình đó thành các phần ta làm thế nào? nhỏ là các hình đã có trong công thức tính diện tích - GV nhận xét, kết luận - HS nghe - Yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS thực hiện yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, chữa bài. Bài giải Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCI và FGDE Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là: 3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m) Diện tích hình chữ nhật ABDI là: 3,5 x 11,2 = 39,2 (m2) Diện tích hình chữ nhật FGDE là: 4,2 x 6,5 = 27,3 (m2) Diện tích khu đất đó là: 39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5m2 Bài 2.HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở - HS đọc bài - GV hướng dẫn HS: - HS làm bài, báo cáo giáo viên + Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ nhật rồi tính diện tích từng hình, sau đó cộng kết quả với nhau. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện một số hình được cấu tạo từ các hình đã học với mọi người. - Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954: + Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Mĩ-Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhân dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ -Diệm; thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội. - Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ - Giáo dục Hs có ý thức biết ơn các anh hùng, liệt sĩ. 2. Năng lực và phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo; Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động; Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước; HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Smat ti vi; Bản đồ hành chính Việt Nam; Phiếu học tập của HS. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi đông: (5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm ta sự chuẩn bị của học sinh - HS thực hiện - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: (28phút) *HĐ1. Tìm hiểu Nội dung hiệp định Giơ - ne- vơ - GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu - HS đọc SGK tìm hiểu các câu hỏi các câu hỏi + Tìm hiểu các khái niệm: hiệp thương, + Hiệp thương: tổ chức hội nghị đại hiệp định, tổng tuyển cử, tố cộng, diệt biểu 2 miền Bắc Nam để bàn về việc cộng, thảm sát. thống nhất đất nước + Hiệp định: Văn bản ghi lại những nội dung do các bên liên quan kí + Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu cử trong cả nước. + Tố cộng: Tố cáo bôi nhọ những người cộng sản, ... + Diệt cộng: tiêu diệt những người Việt cộng + Thảm sát: Giết hại hàng loạt chiến sĩ cách mạng và đồng bào ... + Tại sao có hiệp định Giơ - ne- vơ? - Hiệp định Giơ-ne-vơ là hiệp định Pháp phải kí với ta sau khi chúng thất
- bại nặng nề ở Điện Biên Phủ. Hiệp định kí ngày 21- 7- 1954 + Nội dung cơ bản của hiệp định Giơ - - Hiệp định công nhận chấm dứt chiến ne - vơ là gì? tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. Theo hiệp định, sông Bến Hải làm giới tuyến phân chia tạm thời hai miền Nam Bắc. Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc, chuyển vào Nam... + Hiệp định thể hiện mong ước gì của - Hiệp định thể hiện mong muốn độc nhân dân ta? lập tự do và thống nhất đất nước của dân tộc ta. - GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến - HS trả lời về các vấn đề nêu trên *HĐ2. Tìm hiểu Vì sao nước ta bị chia cắt thành 2 miền Nam - Bắc - HS thảo luận nhóm các câu hỏi - GV tổ chức cho HS làm việc theo - Mĩ âm mưu thay chân Pháp xâm lược nhóm miền Nam VN + Mĩ có âm mưu gì? - Lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm - Ra sức chống phá lực lượng cách mạng. - Khủng bố dã man những người đòi hiệp thương, tổng tuyển cử thống nhất đất nước. - Thực hiện chíng sách “tố cộng” và “diệt cộng” - Đồng bào ta bị tàn sát, đất nước ta bị chia cắt lâu dài. + Những việc làm của đế quốc Mĩ đã - Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầm gây hậu quả gì cho dân tộc? súng chống đế quốc Mĩ và tay sai. + Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt, dân - HS báo cáo kết quả. tộc ta phải làm gì? - GV tổ chức HS báo cáo kết quả - GV nhận xét, kết luận 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cùng bạn nói cho nhau nghe những - HS nghe và thực hiện điều em biết về hiệp định Giơ - ne - vơ. - Sưu tầm các hình ảnh về tội ác của Mĩ - HS nghe và thực hiện - Diệm đối với nhân dận ta. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ______________________________________
- Đạo đức EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế. - Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam. - Có ý thức học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước. - Yêu Tổ quốc Việt Nam. - GDBVMT: Liên hệ một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam và một số công trình lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như: Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha - Kẻ Bàng, Nhà máy thuỷ điện Sơn La, . Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất nước. 2. Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Smart tivi, máy tính; SGK, VBT, tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác; Phiếu học tập cá nhân - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với các câu hỏi: + Vì sao phải tôn trọng UBND xã, phường ? + Em tham gia các hoật động nào do xã, phường tổ chức ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài - HS ghi bảng 2. Khám phá: (28phút) *HĐ1. Tìm hiểu thông tin (trang 34 SGK) - GV chia HS thành các nhóm và giao
- nhiệm vụ cho từng nhóm nghiên cứu, - Các nhóm chuẩn bị giới thiệu nội chuẩn bị giới thiệu một nội dung của dung: Lễ hội Đền Gióng (Phù Đổng, thông tin trong SGK. Gia Lâm, Hà Nội), Vịnh Hạ Long. - Đại diện từng nhóm lên trình bày.Ví dụ : Vịnh Hạ Long là một cảnh đẹp nổi tiếng của nước ta, ở đó khí hậu mát mẻ, biển mênh mông, có nhiều hòn đảo và - GV kết luận : Việt Nam có nền văn hang động đẹp, con người ở đó rất bình hoá lâu đời, có truyền thống đấu tranh dị, thật thà dựng nước và giữ nước rất đáng tự hào. Việt Nam đang phát triển và thay đổi từng ngày. *HĐ2. Thảo luận nhóm. - GV chia nhóm HS và đề nghị các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau: - Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến. -HS thảo luận theo nhóm, trả lời các câu hỏi: +Em biết thêm những gì về đất nước - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến Việt Nam ? trước lớp. + Việt Nam có nhiều phong cảnh đẹp, +Em nghĩ gì về đất nước, con người có nhiều lễ hội truyền thống rất đáng tự Việt Nam ? hào. + Việt Nam là đất nước tươi đẹp và có truyền thống văn hóa lâuđời.Việt Nam đang thay đổi, phát triển từng ngày, con +Nước ta còn có những khó khăn gì? người VN rất thật thà, cần cù chịu khó và có lòng yêu nước + Đất nước ta còn nghèo, còn nhiều + Chúng ta cần làm gì để góp phần xây khó khăn, nhiều người dân chưa có dựng đất nước ? việc làm, trình độ văn hóa chưa cao. - GV kết luận: Tổ quốc chúng ta là Việt - Chúng ta cần phải cố gắng học tập, Nam, chúng ta rất yêu quý và tự hào về rèn luyện để góp phần xây dựng Tổ Tổ quốc mình, tự hào mình là người quốc. Việt Nam. - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK. *HĐ3. Làm bài tập 2, SGK. - GV nêu yêu cầu của bài tập 2. - HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- - Cho HS làm việc cá nhân. - GV kết luận. - HS làm việc cá nhân. - HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh. - Một số HS trình bày trước lớp (giới thiệu về Quốc kì Việt Nam, về Bác Hồ, về Văn Miếu, về áo dài Việt Nam). + Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. + Bác Hồ là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn hoá thế giới. + Văn miếu nằm ở thủ đô Hà Nội, là trường đại học đầu tiên của nước ta. + Áo dài Việt Nam là một nét văn hoá truyền thống của dân tộc ta. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS sưu tầm các bài hát, bài thơ, - HS sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh, tranh, ảnh, sự kiện lịch sử, ... có liên ảnh, sự kiện lịch sử, ... có liên quan đến quan đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam, nối Nam. tiếp nhau nêu trước lớp. - Vẽ tranh về đất nước, con người Việt - Vẽ tranh về đất nước, con người Việt Nam. Nam. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Khoa học NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện, - Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt trời. - Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời 2. Năng lực và phẩm chất: - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các hình minh hoạ trong SGK, Máy tính, Smat ti vi - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS hát - HS hát - Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng - Cần năng lượng để thực hiện các động không ? tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn lên miệng, nhai. - GV nhận xét đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: (28phút) *HĐ1. Tìm hiểu Tác dụng của năng - HS thảo luận lượng mặt trời trong tự nhiên - GV viết nội dung thảo luận trên bảng - HS thảo luận đi đến kết quả thống phụ: nhất + Mặt trời cung cấp năng lượng cho - Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất Trái đất ở những dạng nào? năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn nhiệt + Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự - Con người sử dụng năng lượng mặt sống của con người? trời để học tập vui chơi, lao động. + Nêu vai trò của năng lượng mặt trời - Năng lượng mặt trời giúp con người đối với thời tiết và khí hậu? ta luôn khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do mặt trời cung cấp cho không thể thiếu đối với cuộc sống con người... + Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối - Nếu không có năng lượng mặt trời, với thực vật, động vật? thời tiết và khí hậu sẽ có những thay đổi lớn + không có gió + Không có mưa + Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng + ..Giúp cây xanh quang hợp... *HĐ2. Tìm hiểu về sử dụng năng lượng trong cuộc sống - GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận - Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ - Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại hình và nêu tên của những hoạt động, diện nhóm có ý kiến những loại máy móc được minh hoạ .. - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung + Tranh vẽ người đang tắm biển - GV kết luận + Tranh vẽ con người đang phơi cà phê, năng lượng mặt trời dùng để sấy khô.. + ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu vũ trụ.
- + ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có năng lượng mặt trời mà hơi nước bốc hơi tạo ra muối *HĐ3. Tìm hiểu Vai trò của năng lượng mặt trời - Cho HS nêu lại vai trò của năng - Hai đội tham gia (mỗi đội lượng mặt trời qua trò chơi: khoảng 5 HS). - GV vẽ hình mặt trời lên bảng. - Hai nhóm lên ghi những vai trò, Chiếu sáng ứng dụng của mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất đối với con người. Sưởi ấm - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử - HS nghe và thực hiện dụng năng lượng mặt trời vào thực tế cuộc sống hằng ngày. - Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng - HS nghe và thực hiện mặt trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ thống cửa, kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để nhà cửa sáng sủa...) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________________ Kĩ thuật LẮP XE CẦN CẨU (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu. - Lắp được xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc và có thể chuyển động được. - Yêu thích lắp ghép, yêu thích môn học 2. Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Smart tivi, máy tính; Bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5
- - HS: SGK, vở, bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện sinh. - Giới thiệu bài (nêu mục đích, yêu cầu của bài) - Nêu tác dụng của xe cần cẩu trong - Cần lắp 5 bộ phận: giá đỡ cẩu; cần thực tế : Xe cần cẩu được dùng để nâng cẩu; ròng rọc; dây tời, trục bánh xe. hàng, nâng các vật nặng ở cảng hoặc ở các công trình xây dựng - Ghi đầu bài. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: (28 phút) *HĐ1: Học sinh thực hành lắp xe cần cẩu. 1. Chọn chi tiết. - Gv cho HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong sgk. - HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết - Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo bảng trong sgk. theo từng loại chi tiết - Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp 2. Lắp từng bộ phận. theo từng loại chi tiết - Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong sgk để toàn lớp nắm vững quy trình lắp xe - 2 HS đọc ghi nhớ trong sgk cần cẩu. - Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình trong sgk và nội dung của từng bước - HS thực hành lắp theo cặp. lắp. - Trong quá trình HS lắp, nhắc HS cần lưu ý: + Vị trí trong, ngoài của các chi tiết và vị trí của các lỗ khi lắp các thanh giằng ở giá đỡ cần cẩu (H.2-SGK) + Phân biệt mặt phải và mặt trái để sử dụng vít khi lắp cần cẩu (H.3-SGK) - Quan sát uốn nắn kịp thời những cặp lắp còn lúng túng. 3. Lắp ráp xe cần cẩu (H1- SGK)
- - Nhắc hs chú ý đến độ chặt của các mối ghép và độ nghiêng của cần cẩu. - Lắp ráp theo các bước trong sgk - Nhắc hs khi lắp ráp xong cần : + Quay tay quay để kiểm tra xem dây tời quấn vào, nhả ra có dễ dàng không. + Kiểm tra cần cẩu có quay được theo các hướng và có nâng hàng lên và hạ hàng xuống không. *HĐ2. Đánh giá sản phẩm. - Cho hs trưng bày sản phẩm. - Nhận xét đánh giá sản phẩm theo các - Các cặp trưng bày sản phẩm. tiêu chuẩn: Hoàn thành tốt, hoàn thành - Cả lớp cùng gv nhận xét đánh giá sản và chưa hoàn thành. Những cặp hs phẩm theo các yêu cầu: hoàn thành sản phẩm trước thời gian + Xe lắp chắc chắn không xộc xệch. mà vẫn đảm bảo yêu cầu kĩ thuật thì + Xe chuyển động được. đánh giá ở mức hoàn thành tốt. + Khi quay tay quay, dây tời được - Hướng dẫn hs tháo rời các chi tiết và quấn vào và nhả ra dễ dàng. xếp gọn vào hộp theo vị trí quy định. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Hãy nêu các bước lắp xe cần cẩu ? - HS nghe - Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK - HS đọc - Chia sẻ với mọi người cách lắp xe - HS nghe và thực hiện cần cẩu và tác dụng của xe cần cẩu trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ ba, ngày 30 tháng 1 năm 2024 Thể dục TUNG VÀ BẮT BÓNG,NHẢY DÂY-BẬT CAO TRÒ CHƠI “ BÓNG CHUYỀN SÁU” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được động tác tung bắt bóng theo nhóm 2-3 người (có thể tung bóng bằng một tay, hai tay và bắt bóng bằng hai tay) - Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. - Bước đầu biết cách thực hiện động tác bật cao tại chỗ.
- - Chơi trò chơi"Bóng chuyền sáu". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 2. Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Phẩm chất: Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực, tích cực tham gia tập luyện thể dục, thể thao. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Phương tiện: + GV chuẩn bi còi, bóng, mỗi em 1dây nhảy. + Chuẩn bị một chiếc còi, kẻ sân cho trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung TG L Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 1 - Đội hình 3 hàng dọc. dung, yêu cầu giờ học. 6- 10' Mở - HS chạy một hàng dọc theo 1 nhịp hô của GV xung quanh sân tập đầu 2 - Đội hình 3 hàng ngang, - Khởi động xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối. lớp trưởng điều khiển. - Thực hiện động tác chao dây rồi bật nhảy tại chỗ nhẹ nhàng. - Chơi trò chơi"Kết bạn". Cơ - Ôn và tung bắt bóng theo 1 5 - HS tập luyện theo tổ ở nhóm 2-3 người. Bản 18- các khu vực được phân 20 công. - Các tổ tập luyện theo khu vực -Tổ trưởng điều khiển các đã qui định, dưới sự hướng dẫn bạn tập. 2 của các tổ trưởng. - Lần cuối tập cho các tổ thi đua với nhau 1 lần. GV biểu - Thi giữa các tổ dưới sự dương những tổ có nhiều đôi điều khiển của GV làm đúng. - Ôn nhảy dây kiểu chân trước -HS thực hành chơi chân sau. Phương pháp tổ chức tập luyện -Nhận xét, bình chọn như trên. người thắng cuộc - Làm quen nhảy bật cao. GV làm mẫu và gingr giải ngắn gọn, sau đó cho HS bật thử một lần bằng cả hai chân.
- - Chơi trò chơi"Bóng chuyền sáu". GV cùng HS nhắc lại cách chơi, quy định chơi, sau đó cho HS chơi. Kết - Đứng tại chỗ thả lỏng tích 1 2 - Đội hình vòng tròn. thúc cực, sau đó cúi gập người, 5p rung hai vai hít thở sâu. - GV cùng HS hệ thống bài, 1 - HS nhắc lại nội dung bài nhận xét đánh giá kết quả giờ 1 học. học. 2 - Về nhà ôn động tác tung và bắt bóng. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _________________________________ Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. - HS làm bài 1 . 2. Năng lực và phẩm chất: - Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Viết số liệu trên silide như SGK (trang 104 - 105); Máy tính, Smat ti vi - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (5phút) - Cho HS hát - HS hát - Hãy nếu các bước tính diện tích một - HS nêu số hình được cấu tạo từ các hình đã học ?
- - GVnhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: (15 phút) - Cách tính diện tích các hình trên thực tế - GV gắn hình và giới thiệu - HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu + Để tình được diện tích của hình - Chia mảnh đất thành các hình cơ bản. chúng ta cần làm gì? - Yêu cầu HS nêu cách chia + Mảnh đất được chia thành những - Chia mảnh đất thành hình thang và hình hình nào? tam giác - GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu - Nối điểm A với điểm D ta có: Hình trả lời của HS thang ABCD và hình tam giác ADE B C A N D M E + Muốn tính được diện tích của các - Phải tiến hành đo đạc hình đó, bước tiếp theo ta phải làm gì? + Ta cần đo đạc những khoảng cách - Muốn tính được diện tích hình thang ta nào? phải biết được chiều cao, độ dài hai cạnh đáy. Nên phải tiến hành đo chiều cao và hai cạnh đáy của hình thang tương tự, phải đo được chiều cao và đáy của tam giác - Yêu cầu HS thực hiện tính - Tính diện tích hình thang ABCD và hình tam giác ADE: Từ đó tính diện tích mảnh đất - Yêu cầu HS nhận xét. - HS làm bài 3. Luyện tập, thực hành: (15 phút) Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài. B - GV nhận xét, kết luận - HS chia sẻ
- Bài giải Độ dài của đoạn thẳng BG là: A E 63 + 28 = 91(m) Diện tích hình tam giác BCG là: 91 x 30 ; 2 = 1365(m2) Diện tích hình thang ABGD là: ( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2) D C Diện tích mảnh đất là: G 1365 + 6468 = 7833(m2) Đáp số: 7833(m2) Bài 2. HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở - GV hướng dẫn nếu cần thiết. - Thực hiện tương tự như bài 1: Tính diện tích 2 hình tam giác và một hình thang sau đó cộng kết quả lại với nhau. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện một số hình được cấu tạo từ các hình đã học với mọi người. - Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- ghi) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nghe -ghi bài bài chính tả đảm bảo nội dung, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm được bài tập 2a, bài 3a. - Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi. - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. 2. Năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm. Máy tính, Smat ti vi - Học sinh: Vở viết.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: (3 phút) - Cho HS thi viết những từ ngữ có âm - HS thi viết đầu r/d/gi . - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị vở 2. Khám phá: *HĐ1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) - GV đọc bài chính tả - Cả lớp theo dõi trong SGK. - Đoạn chính tả kể về điều gì? - Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông thương tiếc, ca ngợi ông - Cho HS đọc lại đoạn chính tả. - HS đọc thầm *HĐ2. Viết bài chính tả. (15 phút) - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS nghe - viết đảm bảo ND lời đọc của - GV đọc lần 3. GV. - HS soát lỗi chính tả. *HĐ3. Nhận xét bài (3 phút) - GV nhận xét 7-10 bài. - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe Bài 2a: HĐ nhóm - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - HS đọc yêu cầu - GV giao việc - HS nghe - Cho HS làm bài. - HS làm bài vào bảng nhóm - Cho HS trình bày kết quả bài làm. - HS trình bày kết quả + Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành dụm, dành tiền + Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành mạch + Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, thành cao: cái rổ, cái giành Bài 3: HĐ trò chơi a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo. thơ. - Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho - HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS HS làm bài theo hình thức thi tiếp lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống sức. thích hợp. - GV nhận xét kết quả và chốt lại ý + nghe cây lá rì rầm
- đúng. + lá cây đang dạo nhạc + Quạt dịu trưa ve sầu + Cõng nước làm mưa rào + Gió chẳng bao giờ mệt! + Hình dáng gió thế nào. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng - HS tìm: r/d/gi có nghĩa như sau: + Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo. + Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao + Tiếng mời gọi mua hàng. + Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao + Cành lá mọc đan xen vào nhau. + Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm rạp - Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả r/d/gi - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm được bài tập 1, 2 . -Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3 . - Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm 2. Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng nhóm, Máy tính, Smat ti vi - Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi đông: (5phút) - Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ - HS thi đặt câu - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài: ghi đề bài - HS ghi vở 2. Luyện tập, thực hành: (28 phút) Bài 1: HĐ cá nhân
- - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - Cho HS trình bài kết quả. - Chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài + Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân, quyền công dân, ý thức công dân, bổn phận công dân, danh dự công dân, công dân gương mẫu, công dân danh dự Bài 2: HĐ cá nhân - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc nghĩa đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ sẵn cột A, cột B. - Lớp nhận xét - Cho HS trình bài kết quả. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng A B Điều mà pháp luật hoặc xã hội Nghĩa vụ cô g dân côn nhận cho người dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi. Sự hiểu biết về nghĩa vụ và Quyền công dân u ền lợi của người dân đối với đất nước. Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt Ý thức công dân buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với ng i khác. - Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ + Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân. + Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm thức tỉnh ý thức công dân của mỗi người. + Mỗi người dân đều có quyền công dân của mình. Bài 3: HĐ cá nhân - 1HS đọc to, lớp lắng nghe. - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - HS làm việc cá nhân. - Cho HS làm bài - Một số HS đọc đoạn văn mình đã viết. - Cho HS trình bài kết quả. - Lớp nhận xét - GV nhận xét chữa bài * Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần làm tròn bổn phận công dân để xây dựng đất nước. Chúng em là những công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố gắng học tập, lao động và rèn luyện đạo đức để trở thành người công dân tốt sau này 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Từ nào dưới đây không phải chỉ người ? - HS nêu: công danh

